Tóm tắt Thông tư số 23/1999/TT-BTM hướng dẫn việc mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất
Thông tư số 23/1999/TT-BTM do Bộ Thương mại ban hành ngày 26 tháng 07 năm 1999 là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp nội địa Việt Nam và các doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Thông tư này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của Thông tư, cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp chế xuất (DNCX): Là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu hoạt động ngoài khu chế xuất nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng quy chế như doanh nghiệp trong khu chế xuất.
- Doanh nghiệp nội địa: Các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế của Việt Nam được thành lập hợp pháp, có đăng ký kinh doanh hoặc được phép thực hiện các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
- Bản chất của quan hệ mua bán: Mọi hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất đều được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và phải tuân thủ các quy định quản lý nhà nước về thương mại và hải quan.
2. Nguyên tắc chung trong quan hệ mua bán hàng hóa (Điều 2)
Thông tư thiết lập các nguyên tắc nền tảng nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động giao thương:
- Coi như quan hệ xuất nhập khẩu: Việc mua hàng của doanh nghiệp nội địa từ DNCX được quản lý như hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam. Ngược lại, việc bán hàng của doanh nghiệp nội địa cho DNCX được quản lý như hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
- Tuân thủ chính sách quản lý: Các bên tham gia giao dịch phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý xuất nhập khẩu của Chính phủ và Bộ Thương mại, bao gồm chính sách mặt hàng, hạn ngạch, giấy phép và các nghĩa vụ tài chính khác tại thời điểm giao dịch.
- Sử dụng ngoại tệ trong thanh toán: Đồng tiền thanh toán trong các giao dịch mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và DNCX phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi thông qua hệ thống ngân hàng, phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.
3. Quy định về hàng hóa doanh nghiệp nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất (Điều 3)
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết về các loại hàng hóa và thủ tục khi doanh nghiệp nội địa cung cấp, bán hàng cho DNCX:
- Hàng hóa phục vụ sản xuất và xây dựng: Doanh nghiệp nội địa được phép bán cho DNCX các loại vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, máy móc thiết bị, phụ tùng và các loại hàng hóa khác để phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng nhà xưởng, văn phòng và quá trình sản xuất kinh doanh của DNCX.
- Hàng hóa tiêu dùng sinh hoạt: Các mặt hàng lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động và đồ dùng sinh hoạt hàng ngày phục vụ cho cán bộ, công nhân viên làm việc tại DNCX cũng được phép cung cấp từ thị trường nội địa.
- Thủ tục hải quan: Khi bán hàng cho DNCX, doanh nghiệp nội địa phải làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan Hải quan quản lý khu chế xuất hoặc cơ quan Hải quan có thẩm quyền theo quy định đơn giản hóa thủ tục, đảm bảo giám sát chặt chẽ lượng hàng hóa thực tế đưa vào DNCX.
4. Quy định về hàng hóa doanh nghiệp nội địa mua từ doanh nghiệp chế xuất (Điều 4)
Đối với chiều ngược lại, việc mua hàng từ DNCX vào thị trường nội địa được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo vệ sản xuất trong nước và tránh gian lận thương mại:
- Các loại hàng hóa được phép mua: Doanh nghiệp nội địa chỉ được phép mua từ DNCX các sản phẩm do chính DNCX sản xuất ra, phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại thu hồi từ quá trình sản xuất, và các máy móc, thiết bị thanh lý của DNCX.
- Điều kiện nhập khẩu: Hàng hóa mua từ DNCX vào thị trường nội địa phải thuộc danh mục hàng hóa được phép nhập khẩu, không vi phạm các quy định cấm nhập khẩu của Nhà nước và phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại (đối với những mặt hàng yêu cầu giấy phép).
- Nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp nội địa khi mua hàng từ DNCX phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các loại thuế, phí khác theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
Đánh giá chung về các điều khoản đầu của Thông tư
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Thông tư số 23/1999/TT-BTM đã đặt nền móng pháp lý rõ ràng, giúp phân định ranh giới hải quan và thuế quan giữa thị trường nội địa và khu chế xuất. Việc coi quan hệ mua bán này là quan hệ xuất nhập khẩu giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ dòng chảy hàng hóa, ngăn ngừa thất thu thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nguồn nguyên liệu chất lượng cao và tiêu thụ sản phẩm phụ trợ cho các doanh nghiệp chế xuất một cách hợp pháp và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF TRADE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No: 23/1999/TT-BTM | Hanoi, July 26, 1999 |
CIRCULAR
GUIDING THE GOODS PURCHASE AND SALE WITH EXPORT-PROCESSING ENTERPRISES
In furtherance of Article 8 of the Prime Minister’s Decision No.53/1999/QD-TTg of March 26, 1999 on a number of measures to encourage foreign direct investment;
The Ministry of Trade hereby provides detailed guidance on a number of issues related to the goods purchase and sale with export-processing enterprises as follows:
I. OBJECTS AND SCOPE OF APPLICATION
1. Objects of application:
a/ Export-processing enterprises,
b/ Inland enterprises:
+ Vietnamese enterprises,
...
...
...
c/ Cooperation groups,
d/ Family households,
e/ Individuals.
2. Scope of application:
This Circular shall apply to the purchase and sale of goods between inland Vietnam and export-processing enterprises.
II. THE SALE OF GOODS FROM INLAND VIETNAM TO EXPORT-PROCESSING ENTERPRISES FOR PRODUCTION AND BUSINESS
1. Subjects entitled to sell goods to export-processing enterprises:
- Inland enterprises,
- Cooperation groups,
...
...
...
- Individuals.
2. Goods sold from inland to export-processing enterprises include:
a/ Goods which are not on the "List of goods banned from import and/or export" of Vietnam.
b/ Export goods controlled by quotas or norms, which are sold to export-processing enterprises with amounts or value compatible with the allocated quotas or the assigned norms.
c/ Export goods subject to the specialized management and sold to export-processing enterprises according to the stipulations of the specialized ministries.
3. Customs procedures:
Goods sold by inland enterprises to export-processing enterprises shall only need to be declared in the export goods customs declaration forms with the customs agencies of export-processing zones on the basis of the trading contracts already signed with the export-processing enterprises according to the current regulations.
When buying goods from inland, export-processing enterprises shall only need to fill the declaration forms with the customs agencies of export-processing zones, and do not need to ask for the plan ratification by the management boards of such export-processing zones.
4. Export tax:
...
...
...
- For goods purchased by export-processing enterprises from inland for export (without going through the production stage), the export-processing enterprises shall have to pay export tax.
- For goods purchased from inland by export-processing enterprises for the production of export goods, when exporting those goods, such export-processing enterprises shall be exempt from export tax.
III. INLAND ENTERPRISES PURCHASE GOODS FROM EXPORT-PROCESSING ENTERPRISES
1. Goods purchased from export-processing enterprises include:
a/ Goods on the list of import substitutes, announced annually by the Ministry of Planning and Investment.
b/ Raw materials and semi-finished products for inland enterprises directly engaged in the production of export goods.
c/ Discarded materials and by-products of export-processing enterprises, which still have commercial value.
Goods mentioned in this Clause must be products made by the export-processing enterprises themselves in strict compliance with their investment licenses.
2. Subjects eligible for goods purchase from export-processing enterprises:
...
...
...
b/ Cooperation groups, family households and individuals shall be entitled to buy export-processing enterprises’ discarded materials and by-products, which still have commercial value.
c/ Foreign-invested enterprises established under the Law on Foreign Investment in Vietnam shall be entitled to buy goods for their production of export goods in conformity with the production and business lines defined in their investment licenses.
3. Stipulations on the purchase of goods from export-processing enterprises:
a/ Import goods controlled by quotas or norms:
Inland enterprises shall only be entitled to buy goods from export-processing enterprises with amounts or value compatible with the allocated quotas or assigned norms.
b/ Import goods subject to the specialized management:
Inland enterprises shall only be entitled to buy goods from export-processing enterprises according to the stipulations of the specialized ministries.
c/ For discarded materials and by-products, which still have commercial value, the provisions of Joint Circular No.2880/KCM-TM of December 19, 1996 of the Ministry of Trade and the Ministry of Science, Technology and Environment on the import of discarded materials and by-products shall apply.
4. Customs procedures and import tax payment:
...
...
...
IV. THE SALE OF STATIONERY AND GOODS IN SERVICE OF DAILY-LIFE ACTIVITIES OF EXPORT-PROCESSING ENTERPRISES
1. The subjects mentioned in Clause 1, Section II, shall be entitled to sell stationery and goods in service of the daily-life activities to export-processing enterprises.
2. Export-processing enterprises that buy stationery or goods in service of their daily-life activities from the inland shall not have to fill the customs procedures and shall comply with the regulations of the Management Boards of Industrial Parks and Export-Processing Zones.
V. IMPLEMENTATION PROVISIONS
This Circular takes effect 15 days after its signing.
FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER
Mai Van Dau
- 1Circular No. 04/2007/TT-BTM of April 04, 2007 guiding the import, export, processing and liquidation of imported goods and consumption of products of foreign-invested enterprises provided for in The Governments Decree No. 108/2006/ND-CP dated September 22, 2006, which details and guides the implementation of a number of articles of the investment law
- 2Circular No. 04/2007/TT-BTM of April 04, 2007 guiding the import, export, processing and liquidation of imported goods and consumption of products of foreign-invested enterprises provided for in The Governments Decree No. 108/2006/ND-CP dated September 22, 2006, which details and guides the implementation of a number of articles of the investment law
Circular No. 23/1999/TT-BTM of July 26, 1999, guiding the goods purchase and sale with export-processing enterprises
- Số hiệu: 23/1999/TT-BTM
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/07/1999
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/1999
- Ngày hết hiệu lực: 06/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
