Thông tư số 22/2010/TT-BCT ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định về việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều tiết hoạt động nhập khẩu thép, đảm bảo sự minh bạch và quản lý hiệu quả nguồn hàng nhập khẩu vào thị trường Việt Nam trong giai đoạn cuối năm 2010.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngThông tư quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng cũng như các trường hợp ngoại lệ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, gia công đặc thù:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với các mặt hàng thép được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Các trường hợp ngoại lệ (không thuộc phạm vi điều chỉnh):
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh.
- Hàng hóa nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch.
- Hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, gia công (bao gồm cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành). Các trường hợp này thực hiện theo quy định quản lý hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu thép và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chế độ cấp phép nhập khẩu tự động được thực hiện dựa trên các nguyên tắc quản lý chặt chẽ về thẩm quyền và thời hạn:
- Hình thức và giá trị pháp lý: Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho từng lô hàng cụ thể. Giấy phép này có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày được Bộ Công thương xác nhận.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép: Là các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực trực thuộc Bộ Công thương, cụ thể gồm hai địa điểm tiếp nhận chính:
- Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hà Nội (địa chỉ: 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: 35 - 37 Bến Chương Dương, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh).
Thông tư phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của thương nhân đề nghị cấp phép cũng như cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp phép:
- Thực hiện đăng ký hồ sơ thương nhân đầy đủ với Cơ quan cấp Giấy phép theo đúng quy định.
- Nộp đầy đủ, chính xác hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã khai báo.
- Trách nhiệm của Cơ quan cấp Giấy phép:
- Hướng dẫn chi tiết cho người đề nghị cấp phép khi có yêu cầu.
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp phép.
- Thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đúng thời hạn quy định pháp luật.
Để được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tự động, thương nhân bắt buộc phải hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân trong lần đầu tiên giao dịch:
- Thành phần hồ sơ thương nhân bao gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và mẫu con dấu của thương nhân (theo Phụ lục số 02).
- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- Nghĩa vụ cập nhật thông tin: Mọi thay đổi phát sinh trong nội dung hồ sơ thương nhân đã đăng ký phải được thông báo kịp thời bằng văn bản cho Cơ quan cấp Giấy phép.
Hồ sơ đề nghị cấp phép được quy định chi tiết nhằm kiểm soát chặt chẽ thông tin thương mại của lô hàng:
- Hồ sơ thông thường bao gồm:
- 02 bản Đơn đăng ký nhập khẩu tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03.
- 01 bản sao Hợp đồng nhập khẩu (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- 01 bản sao Hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- 01 bản sao L/C hoặc chứng từ thanh toán, hoặc Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng theo mẫu tại Phụ lục số 04 (A) và 04 (B) (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- 01 bản sao Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- Trường hợp đặc thù (nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ hoặc từ khu phi thuế quan): Thương nhân không bắt buộc phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải. Tuy nhiên, thương nhân phải nộp kèm Báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước đó theo mẫu tại Phụ lục số 05.
Quy trình tiếp nhận hồ sơ và thời gian xử lý được tối ưu hóa tùy thuộc vào phương thức nộp hồ sơ của thương nhân:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc văn bản khác cho thương nhân về việc tiếp nhận hồ sơ (nếu đầy đủ, hợp lệ) hoặc trả lại hồ sơ để yêu cầu bổ sung chứng từ (nếu chưa đầy đủ, hợp lệ).
- Thời hạn cấp phép đối với hồ sơ giấy thông thường: Trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn cấp phép đối với hồ sơ đăng ký qua mạng Internet: Được rút ngắn xuống còn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giấy hợp lệ.
Thông tư dự phòng các tình huống phát sinh trong thực tế liên quan đến tính toàn vẹn và chính xác của Giấy phép:
- Trường hợp cấp lại do mất, thất lạc hoặc hư hỏng:
- Nếu Giấy phép còn hiệu lực: Thương nhân gửi văn bản giải trình đề nghị cấp lại kèm đơn đăng ký. Bộ Công thương xem xét cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nếu Giấy phép hết hiệu lực: Thương nhân gửi văn bản đề nghị hủy bỏ Giấy phép cũ và nộp hồ sơ đăng ký cấp mới từ đầu.
- Trường hợp sửa đổi nội dung Giấy phép: Thương nhân gửi văn bản giải trình, đề nghị sửa đổi kèm theo các chứng từ liên quan, đơn đăng ký mới đã chỉnh sửa và phải hoàn trả bản gốc Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận. Thời hạn giải quyết sửa đổi là trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp thu hồi Giấy phép: Bộ Công thương sẽ tiến hành thu hồi Giấy phép đã cấp nếu phát hiện việc cấp phép không đúng quy định pháp luật, đồng thời thông báo cho các cơ quan chức năng liên quan để phối hợp xử lý.
Nhằm hiện đại hóa thủ tục hành chính, thương nhân được quyền lựa chọn phương thức đăng ký trực tuyến theo quy trình các bước sau:
- Bước 1: Khai báo hồ sơ thương nhân trực tuyến: Thương nhân khai báo thông tin hồ sơ thương nhân qua hệ thống phần mềm của Bộ Công thương và gửi hồ sơ giấy về địa điểm đăng ký cấp phép khi thực hiện lần đầu.
- Bước 2: Khai báo thông tin lô hàng: Sau khi được cấp tài khoản truy cập, thương nhân khai báo thông tin đăng ký nhập khẩu tự động trên phần mềm và theo dõi tình trạng xử lý trực tuyến.
- Bước 3: Thẩm định trực tuyến: Bộ Công thương thực hiện thẩm định thông tin qua mạng và thông báo kết quả trực tuyến cho thương nhân.
- Bước 4: Nộp hồ sơ giấy: Sau khi nhận thông báo chấp nhận trực tuyến, thương nhân nộp bộ hồ sơ giấy đầy đủ theo quy định tại Điều 8 đến Cơ quan cấp Giấy phép để hoàn tất thủ tục nhận kết quả.
- Yêu cầu kỹ thuật: Thương nhân tự chịu trách nhiệm trang bị máy tính kết nối Internet và các thiết bị ngoại vi tương thích theo quy định của Bộ Công thương.
Các quy định cuối cùng đảm bảo tính thực thi và giới hạn thời gian áp dụng của chính sách:
- Thủ tục tại cơ quan Hải quan: Khi làm thủ tục thông quan, thương nhân phải xuất trình Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận (kèm theo phiếu trừ lùi nếu hàng hóa được xác nhận theo thời gian) cùng bộ hồ sơ nhập khẩu. Thương nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cửa khẩu thông quan, chính sách mặt hàng, quản lý chuyên ngành và điều kiện kinh doanh.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 7 năm 2010 và chính thức hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2010.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các thương nhân, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công thương để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2010/TT-BCT | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010 |
ÁP DỤNG GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;
Bộ trưởng Bộ Công thương quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép như sau:
1. Thông tư này quy định việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với việc nhập khẩu thép quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
2. Sản phẩm thép nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:
a) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;
b) Hàng nhập khẩu phi mậu dịch;
c) Hàng nhập khẩu để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công (kể cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành).
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
CẤP VÀ NỘP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG
Điều 3. Cấp giấy phép nhập khẩu tự động
1. Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.
2. Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công thương xác nhận.
Điều 4. Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu tự động
Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy phép) là các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực trực thuộc Bộ Công thương, bao gồm:
- Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hà Nội: 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; và
- Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh: 35 - 37 Bến Chương Dương, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Trách nhiệm của người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động có trách nhiệm:
1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 7;
2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động cho Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 9;
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.
Điều 6. Trách nhiệm của Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nếu được yêu cầu;
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động;
3. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đúng thời hạn theo quy định tại Điều 10.
Điều 7. Đăng ký hồ sơ thương nhân
1. Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tự động khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:
a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).
2. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép bằng văn bản.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
c) Hóa đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
d) L/C hoặc chứng từ thanh toán hoặc Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) và 04 (B): 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
đ) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05.
Điều 9. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
Khi người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động về việc sẽ thực hiện một trong những hoạt động sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ như quy định tại Điều 8.
2. Trả lại hồ sơ và đề nghị bổ sung chứng từ nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ.
Điều 10. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
1. Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.
2. Trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua hệ thống mạng Internet theo quy định tại Điều 12, Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.
Điều 11. Cấp lại, sửa đổi và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tự động
1. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân có văn bản giải trình đề nghị Bộ Công thương cấp lại Giấy phép, kèm theo đơn đăng ký. Bộ Công thương xem xét, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động nếu Giấy phép đã cấp còn thời hạn hiệu lực. Trường hợp Giấy phép đã cấp không còn hiệu lực, thương nhân có văn bản đề nghị Bộ Công thương hủy bỏ Giấy phép bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng và nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động mới.
Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động.
2. Trong trường hợp cần điều chỉnh một hoặc một số nội dung của Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công thương xác nhận, thương nhân có văn bản giải trình, đề nghị Bộ Công thương sửa đổi, kèm theo các chứng từ liên quan, đơn đăng ký mới đã được chỉnh sửa và hoàn trả Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận (bản gốc);
Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được Bộ Công thương cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị bổ sung, sửa đổi.
3. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động đã cấp không đúng quy định, Bộ Công thương sẽ thu hồi Giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên quan.
Điều 12. Đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet
Thương nhân có thể lựa chọn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet trước khi nộp hồ sơ theo quy trình sau:
1. Thương nhân phải khai báo các thông tin về hồ sơ thương nhân qua mạng Internet theo hệ thống phần mềm do Bộ Công thương quy định và gửi hồ sơ thương nhân về địa điểm đăng ký cấp phép nhập khẩu tự động khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:
a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).
2. Sau khi được cấp tài khoản truy cập hệ thống phần mềm, thương nhân tiến hành khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký nhập khẩu tự động qua hệ thống phần mềm do Bộ Công thương quy định. Tình trạng xử lý việc cấp phép nhập khẩu tự động sẽ được thể hiện trực tuyến trên hệ thống phần mềm.
3. Bộ Công thương thẩm định thông tin qua giao diện trên mạng Internet và thông báo cho thương nhân kết quả thẩm định qua mạng Internet.
4. Sau khi nhận được thông báo chấp nhận của Bộ Công thương về việc thông tin hồ sơ khai báo qua mạng Internet đã đầy đủ, hợp lệ, thương nhân nộp bộ hồ sơ tại Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 8.
5. Thương nhân chịu trách nhiệm trang bị máy tính kết nối mạng Internet và các thiết bị ngoại vi theo quy định của Bộ Công thương trước khi đăng ký theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet.
Điều 13. Nộp Giấy phép nhập khẩu tự động
Khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải nộp hoặc xuất trình kèm theo phiếu trừ lùi (trường hợp hàng hóa nhập khẩu được xác nhận theo thời gian) cho cơ quan Hải quan Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công thương xác nhận cùng với bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành và phải tuân thủ các quy định hiện hành về cửa khẩu thông quan hàng hóa, chính sách mặt hàng nhập khẩu, hàng hóa quản lý chuyên ngành và hàng hóa kinh doanh có điều kiện.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2010 và hết hiệu lực vào 31 tháng 12 năm 2010.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công thương bằng văn bản để kịp thời xử lý./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC SẢN PHẨM THÉP ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép của Bộ Công thương)
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | |||
|
|
|
|
| Chương 72 Sắt và thép |
| 7209 |
|
|
| Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng |
|
|
|
|
| - Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): |
| 7209 | 15 | 00 | 00 | - - Có chiều dày từ 3mm trở lên |
| 7209 | 16 | 00 | 00 | - - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm |
| 7209 | 17 | 00 | 00 | - - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm |
| 7209 | 18 |
|
| - - Có chiều dày dưới 0,5mm |
| 7209 | 18 | 20 | 00 | - - - Có hàm lượng carbon dưới 0.6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0.17mm |
| 7209 | 18 | 90 | 00 | - - - Loại khác |
|
|
|
|
| - Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): |
| 7209 | 25 | 00 | 00 | - - Có chiều dày từ 3mm trở lên |
| 7209 | 26 | 00 | 00 | - - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm |
| 7209 | 27 | 00 | 00 | - - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm |
| 7209 | 28 |
|
| - - Có chiều dày dưới 0,5mm |
| 7209 | 28 | 10 | 00 | - - - Có hàm lượng carbon dưới 0.6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0.17mm |
| 7209 | 28 | 90 | 00 | - - - Loại khác |
| 7209 | 90 |
|
| - Loại khác: |
| 7209 | 90 | 10 | 00 | - - Hình lượn sóng |
| 7209 | 90 | 90 | 00 | - - Loại khác |
| 7211 |
|
|
| Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng |
| 7211 | 23 |
|
| - - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng: |
| 7211 | 23 | 10 | 00 | - - - Dạng lượn sóng |
| 7211 | 23 | 20 | 00 | - - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm |
| 7211 | 23 | 30 | 00 | - - - Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm |
| 7211 | 23 | 90 | 00 | - - - Loại khác |
| 7211 | 29 |
|
| - - Loại khác |
| 7211 | 29 | 10 | 00 | - - - Dạng lượn sóng |
| 7211 | 29 | 20 | 00 | - - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm |
| 7211 | 29 | 30 | 00 | - - - Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm |
| 7211 | 29 | 90 | 00 | - - - Loại khác |
| 7211 | 90 |
|
| - - Loại khác |
| 7211 | 90 | 10 | 00 | - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm |
| 7211 | 90 | 20 | 00 | - - - Dạng lượn sóng có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng |
| 7211 | 90 | 30 | 00 | - - - Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm |
| 7211 | 90 | 90 | 00 | - - - Loại khác |
| 7213 |
|
|
| Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng |
| 7213 | 91 | 00 |
| - - Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14mm |
| 7213 | 91 | 00 | 20 | - - - Thép cốt bê tông |
| 7213 | 99 | 00 |
| - - Loại khác |
| 7211 | 99 | 00 | 20 | - - - Thép cốt bê tông |
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
…., ngày…. tháng …. năm…….
Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực …..
- Tên thương nhân:................................................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................................
- Điện thoại: ............................................... Fax: ..................................................................
- Đăng ký kinh doanh số: .......................................................................................................
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của doanh nghiệp có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Mẫu chữ ký | Mẫu dấu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trên Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
| TT | Họ và tên | Chức danh | Phòng (Công ty) | Số Chứng minh thư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động tại Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực…
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này.
|
| CÔNG TY ……… |
| (Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền) | |
|
| (Ký tên, đóng dấu) |
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …., ngày…. tháng …. năm…… |
Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực …………..
- Tên thương nhân:.............................................................................................................
- Địa chỉ: .............................................................................................................................
- Điện thoại: ............................................... Fax: ...............................................................
- Đăng ký kinh doanh số: ...................................................................................................
Đề nghị Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực …………………. xác nhận đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại Thông tư số /2010/TT-BCT ngày tháng năm 2010 của Bộ Công thương, chi tiết về lô hàng như sau:
| STT | Tên hàng | Mã HS | Nước xuất khẩu | Số lượng hoặc khối lượng | Trị giá (USD) |
| 1 | … | … |
| … | … |
| 2 | … | … |
| … | … |
| … | … | … |
| … | … |
Hợp đồng nhập khẩu số: …. ngày … tháng …. năm ……….
Hóa đơn thương mại số: …. ngày … tháng …. năm ……….
Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải số: …. ngày … tháng …. năm ……….
Chứng từ thanh toán số …. ngày … tháng …. năm … hoặc LC số …. ngày … tháng …. năm….
Tổng số lượng/khối lượng: .........................
Tổng trị giá (USD): .....................................
(Quy đổi ra USD trong trường hợp thanh toán bằng các ngoại tệ khác)
Cửa khẩu nhập khẩu: .................................
(Trường hợp nhập khẩu từ khu phi thuế quan, đề nghị ghi rõ)
Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu:
(Ghi dự kiến từ ngày … tháng ... nào? đến ngày… tháng …. nào?)
Đăng ký có giá trị 30 ngày kể từ ngày Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực ………….. ký xác nhận./.
| Đã đăng ký tại (tên Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực), | Người đại diện theo pháp luật của thương nhân |
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …., ngày…. tháng …. năm…… |
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Kính gửi: Ngân hàng …………..
Để hoàn thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư số /2010/TT-BCT ngày tháng năm 2010 của Bộ Công thương, Công ty …………. (Ghi rõ tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số ….) đề nghị Ngân hàng ………. xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng nhập khẩu tự động của công ty chúng tôi cụ thể như sau:
1. Chi tiết lô hàng:
1.1. Hợp đồng nhập khẩu số: .................................................................................................
1.2. Hóa đơn thương mại số: .................................................................................................
1.3. Phương thức thanh toán: ................................................................................................
1.4. Tổng giá trị hợp đồng:.......................................................................... (Bằng chữ và bằng số)
2. Nội dung đề nghị xác nhận:
2.1. Công ty chúng tôi hiện có tài khoản số…….. tại Ngân hàng ...............................................
2.2. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là .................................................................
2.3. Thời hạn thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày: .....................................................
3. Cam kết của công ty:
3.1. Đảm bảo đủ số tiền thanh toán cho người bán và phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng xác nhận thanh toán. Nếu Công ty vi phạm cam kết này, Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).
3.2. Tự chịu các chi phí phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung khai báo trên, về mọi khiếu nại, tổn thất phát sinh do việc chúng tôi đề nghị Ngân hàng phát hành văn bản xác nhận này.
3.3. Chỉ sử dụng văn bản này để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.
| Đính kèm: Bản sao Hợp đồng nhập khẩu Bản sao hóa đơn thương mại | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …., ngày…. tháng …. năm…… |
GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Theo Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng số ………. cho lô hàng nhập khẩu tự động theo Hợp đồng nhập khẩu số ………. của công ty ………. (tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số), Ngân hàng xác nhận như sau:
1. Công ty ……….hiện có tài khoản số ……….tại Ngân hàng chúng tôi. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là ……….
2. Công ty ……….đã cam kết sẽ sử dụng tài khoản trên tại Ngân hàng chúng tôi để thanh toán cho lô hàng theo hợp đồng nhập khẩu số: ………., có tổng giá trị lô hàng là: ………………. (Ghi số tiền bằng chữ và bằng số), theo phương thức thanh toán là:
3. Thời gian thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày:........................................................
4. Giấy xác nhận này chỉ có hiệu lực đến hết ngày ………. (Ghi ngày cam kết thanh toán cuối cùng của Công ty) và chỉ để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động. Nếu Công ty ….. không thực hiện thanh toán qua ngân hàng sau thời hạn nêu trên thì Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).
5. Đây không phải là cam kết thanh toán của ngân hàng đối với người bán.
|
| ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …., ngày…. tháng …. năm…… |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU
(Đối với hàng hóa nhập khẩu được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian)
Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực ………
Căn cứ Thông tư số /2010/TT-BCT ngày tháng năm 2010 của Bộ Công thương về việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu như sau:
| Tên hàng | Mã HS | Số đăng ký (do Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực ….. cấp khi xác nhận đăng ký nhập khẩu) | Số tờ khai hải quan | Số lượng/ khối lượng | Trị giá (USD) | Số lượng nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo | Trị giá nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng.
|
| Người đại diện theo pháp luật của Thương nhân |
- 1Circular No. 31/2010/TT-BCT of July 27, 2010, supplementing commodities eligible for automatic import licenses prescribed in The Industry And Trade Minister''s Circular No. 22/2010/TT.BCT of May 20,2010, on the application of automatic import licenses to a number of steel products
- 2Circular No. 31/2010/TT-BCT of July 27, 2010, supplementing commodities eligible for automatic import licenses prescribed in The Industry And Trade Minister''s Circular No. 22/2010/TT.BCT of May 20,2010, on the application of automatic import licenses to a number of steel products
- 1Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade.
- 2Decree of Government No. 12/2006/ND-CP, making detailed provisions for implementation of the Commercial Law with respect to international purchases and sales of goods; and agency for sale and purchase, processing and transit of goods involving foreign parties.
Circular No. 22/2010/TT-BCT of May 20, 2010, on the application of automatic import licenses to a number of steel products
- Số hiệu: 22/2010/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
