TÓM TẮT THÔNG TƯ SỐ 21/2010/TT-BXD HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Thông tư số 21/2010/TT-BXD ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2010 bởi Bộ Xây dựng (do Thứ trưởng Nguyễn Trần Nam ký thay Bộ trưởng) quy định chi tiết về hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các khái niệm cơ bản
Thông tư thiết lập các quy tắc nền tảng đối với hoạt động quản lý chất lượng vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường:
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trong các khâu nhập khẩu, sản xuất, lưu thông trên thị trường và đưa vào sử dụng tại các công trình xây dựng. Đối với hoạt động chứng nhận và công bố hợp chuẩn, việc thực hiện sẽ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
- Chứng nhận hợp quy: Là hoạt động xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng (trong trường hợp chưa được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).
- Công bố hợp quy: Là việc tổ chức, cá nhân tự tiến hành công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng của mình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng.
- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2: Là các loại vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho con người, công trình và môi trường xung quanh.
- Tính chất bắt buộc: Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng. Hoạt động này tuân thủ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
2. Yêu cầu và thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, Thông tư đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với các đơn vị thực hiện đánh giá sự phù hợp:
- Yêu cầu về hệ thống quản lý và năng lực: Tổ chức chứng nhận hợp quy phải sở hữu chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 còn hiệu lực, đồng thời phải có đủ năng lực hoạt động chứng nhận sản phẩm tương ứng với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật.
- Ưu tiên phòng thí nghiệm chuyên ngành: Các tổ chức sở hữu phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) đã được công nhận và có năng lực thí nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm sẽ được xem xét là đáp ứng năng lực hoạt động chứng nhận.
- Yêu cầu về nhân sự chuyên gia: Phải có tối thiểu 03 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động hợp đồng từ 12 tháng trở lên/không xác định thời hạn). Các chuyên gia này phải có trình độ đại học trở lên, chuyên môn phù hợp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng tương ứng.
- Thẩm quyền chỉ định: Bộ Xây dựng là cơ quan xem xét, đánh giá năng lực và ra quyết định chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
- Công khai thông tin: Danh sách các tổ chức, chuyên gia được chỉ định cũng như danh sách các đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về hoạt động chứng nhận hợp quy sẽ được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và các địa phương.
3. Phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Thông tư phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng và chính quyền địa phương nhằm tránh chồng chéo trong công tác quản lý:
- Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng):
- Là đầu mối chủ trì quản lý hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy đối với vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước.
- Hướng dẫn nghiệp vụ chứng nhận hợp quy; chủ trì soát xét, sửa đổi, bổ sung và xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng.
- Kiểm tra, đánh giá năng lực thực tế của các tổ chức để đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định hoặc công bố danh sách tổ chức chứng nhận hợp quy.
- Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng):
- Theo dõi, tổng hợp tình hình đăng ký hợp quy tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tổng hợp danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được công bố hợp quy trên toàn quốc.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy.
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Tiếp nhận trực tiếp hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động chứng nhận hợp quy tại địa phương; tổng hợp số liệu và báo cáo định kỳ 06 tháng/lần về Bộ Xây dựng.
- Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động chứng nhận, công bố hợp quy vật liệu xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính được giao quản lý.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Các quy định cuối cùng về mặt thời gian và hướng dẫn xử lý vướng mắc phát sinh:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư số 21/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 16 tháng 11 năm 2010).
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2010/TT-BXD | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2010 |
HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Bộ Xây dựng hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng như sau:
Thông tư này hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trong nhập khẩu, sản xuất, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng bao gồm các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo khoản 4 Điều 3 của Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa) trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, sử dụng trong công trình xây dựng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho người và công trình xây dựng, cho môi trường xung quanh.
4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 4. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy
1. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là đối tượng áp dụng của các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
2. Hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy được thực hiện theo “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 5. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hợp quy
1. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng chỉ (còn hiệu lực) về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001; phải có năng lực hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đối với các tổ chức có phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) được công nhận, năng lực thí nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thì được xem như có năng lực hoạt động chứng nhận theo Khoản 1 của Điều này.
3. Tổ chức chứng nhận phải có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của tổ chức, có trình độ đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động về chứng nhận sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng tương ứng, có kinh nghiệm công tác thuộc lĩnh vực này từ 03 năm trở lên.
Điều 6. Chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy
1. Căn cứ sự đáp ứng các yêu cầu hệ thống quản lý và năng lực của các phòng thí nghiệm theo Điều 5 của Thông tư này, Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
2. Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và địa phương: Danh sách các tổ chức và các chuyên gia thuộc tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định; Danh sách các tổ chức và các chuyên gia thuộc tổ chức chứng nhận hợp quy đã bị xử lý vi phạm các quy định hiện hành về hoạt động chứng nhận hợp quy.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng:
- Hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy; Tổ chức soát xét, sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
- Kiểm tra, đánh giá năng lực và đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy; Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy;
- Tổ chức xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
2. Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) là cơ quan đầu mối có trách nhiệm:
- Theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý các hoạt động đăng ký hợp quy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tổng hợp tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; Danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được công bố hợp quy;
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- Tiếp nhận bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng;
- Quản lý các hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương; tổng hợp tình hình chứng nhận hợp quy, danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được công bố hợp quy tại địa phương, gửi báo cáo về Bộ Xây dựng theo định kỳ 06 tháng/lần;
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Xây dựng để nghiên cứu, điều chỉnh hoặc bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Decree No. 132/2008/ND-CP of December 31, 2008, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Product and Goods Quality.
- 2Decree No. 17/2008/ND-CP of February 4, 2008, defining the functions, tasks. powers and organizational structure of the Ministry of Construction.
- 3Law No. 05/2007/QH12 of November 21, 2007, on product and goods quality.
- 4Decision No. 24/2007/QD-BKHCN of September 28, 2007 promulgating the regulation on certification of standard conformity, certification of technical – regulation conformity, announcement of technical –regulation cement of technical regulation conformity
- 5Decree No. 127/2007/ND-CP of August 01, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Standards and Technical Regulations
- 6Law No. 68/2006/QH11 of June 29, 2006 on standards and technical regulations
Circular No. 21/2010/TT-BXD of November 16, 2010, guiding regulation conformity certification and announcement for construction material products and goods
- Số hiệu: 21/2010/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/11/2010
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Trần Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
