Giới thiệu chung về Thông tư số 21/2009/TT-BCT
Thông tư số 21/2009/TT-BCT ban hành ngày 15 tháng 07 năm 2009 bởi Bộ Công Thương quy định chi tiết về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy giao thương nội địa, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận người tiêu dùng, mở rộng kênh phân phối tại các vùng nông thôn, khu công nghiệp và đô thị.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư hướng dẫn toàn diện công tác xây dựng đề án, quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và cơ chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước đối với các hoạt động thuộc Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009 do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có nhu cầu tham gia chương trình, có đề án khả thi được Hội đồng thẩm định thông qua và được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
Các hoạt động chủ yếu của Chương trình xúc tiến thương mại 2009
Chương trình tập trung vào 4 nhóm hoạt động cốt lõi với tiến độ thực hiện cụ thể như sau:
- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp: Tiến hành điều tra, khảo sát thị trường về thị hiếu người tiêu dùng, mạng lưới phân phối và hệ thống thương nhân, sau đó tổng hợp và cung cấp kết quả rộng rãi (thực hiện trong Quý III và Quý IV năm 2009). Đồng thời, tổ chức các hội thảo, tọa đàm chuyên đề vào tháng 8 năm 2009.
- Tổ chức hội chợ nông sản và làng nghề quy mô lớn: Tổ chức Hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Nam (diễn ra trong 1 tuần vào tháng 11 năm 2009) và Hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Bắc (diễn ra trong 1 tuần vào tháng 3 năm 2010).
- Đưa hàng Việt về các vùng miền: Triển khai các đợt đưa hàng Việt về nông thôn; tổ chức các phiên chợ bán hàng Việt cho công nhân tại các khu công nghiệp; và tổ chức các phiên chợ hàng Việt cuối tuần tại các khu đô thị. Thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010.
- Hoạt động truyền thông, quảng bá: Thực hiện tuyên truyền trên các kênh truyền hình, báo giấy, báo điện tử và phát hành các ấn phẩm chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức về hàng Việt Nam từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010.
Nguyên tắc và Mức hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách Nhà nước
Nhà nước áp dụng cơ chế hỗ trợ tài chính ưu đãi nhằm khuyến khích các tổ chức tham gia thực hiện chương trình, cụ thể:
- Hỗ trợ 100% kinh phí: Áp dụng đối với các hoạt động nâng cao năng lực cộng đồng doanh nghiệp (khảo sát thị trường, điều tra người tiêu dùng, tổ chức hội thảo, tọa đàm) và các hoạt động truyền thông, quảng bá (trên truyền hình, báo chí và phát hành ấn phẩm).
- Hỗ trợ 70% kinh phí: Áp dụng đối với công tác tổ chức các hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề tại hai miền Nam - Bắc; và các hoạt động đưa hàng Việt về nông thôn, khu công nghiệp, khu đô thị.
- Chi phí quản lý chương trình: Thù lao cho Tổ Thư ký, Hội đồng Thẩm định và chi phí đánh giá, thẩm định đề án sẽ do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cụ thể trong Quyết định thành lập Hội đồng. Các khoản chi khác tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và được trích từ nguồn kinh phí của Chương trình.
Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và phê duyệt đề án
Để đảm bảo tính minh bạch và lựa chọn được các đơn vị có năng lực, quy trình thực hiện được quy định chặt chẽ:
- Thông báo mời thầu: Bộ Công Thương đăng tải công khai thư mời thầu tham gia Chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Nộp hồ sơ dự thầu: Các tổ chức gửi hồ sơ dự thầu qua thư điện tử hoặc fax, đồng thời phải gửi bản gốc trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương). Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nhận hồ sơ ghi trên thư mời thầu (tính theo dấu bưu điện). Đơn vị dự thầu phải bảo đảm tính đồng nhất, chính xác giữa hồ sơ bản điện tử/fax và bản giấy.
- Thẩm định và Phê duyệt: Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng để đánh giá khách quan các đề án.
- Báo cáo kết quả: Các đơn vị có đề án được phê duyệt phải triển khai đúng tiến độ và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc kết thúc hoạt động.
Thủ tục cấp phát, tạm ứng và quyết toán kinh phí
Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước được quy định như sau:
- Tạm ứng kinh phí: Sau khi đề án được phê duyệt, căn cứ vào dự toán chi tiết và tiến độ triển khai thực hiện, Bộ Tài chính sẽ thực hiện tạm ứng kinh phí cho đơn vị trúng thầu để có nguồn lực triển khai công việc.
- Trách nhiệm sử dụng vốn: Các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành và chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quyết toán kinh phí: Khi kết thúc năm dương lịch hoặc ngay sau khi hoàn thành các hoạt động của đề án, đơn vị thực hiện phải khẩn trương hoàn tất thủ tục quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của Vụ Thị trường trong nước: Bộ Công Thương giao Vụ Thị trường trong nước làm đầu mối chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả toàn diện của Chương trình lên Bộ trưởng.
- Trách nhiệm của các đơn vị liên quan: Hội đồng thẩm định, Tổ Thư ký, các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các Bộ, ngành liên quan và các tổ chức được giao thực hiện đề án có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2009/TT-BCT | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2009 |
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội; Quyết định số 12/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội;
Căn cứ Quyết định 529/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009;
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009 như sau:
Thông tư này quy định việc xây dựng và hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt.
Các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có nhu cầu tham gia Chương trình, có đề án được Hội đồng thẩm định chấp thuận, được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, khi triển khai các hoạt động phải tuân theo các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
Điều 3. Nội dung hoạt động của Chương trình
Chương trình được Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
1. Các hoạt động hỗ trợ năng lực cộng đồng doanh nghiệp
- Điều tra, khảo sát thị trường về người tiêu dùng, về mạng lưới phân phối và về thương nhân; tổng hợp, cung cấp kết quả điều tra.
+ Thời gian thực hiện: Quí III và Quí IV năm 2009.
- Tổ chức các hội thảo, toạ đàm.
+ Thời gian thực hiện: tháng 8 năm 2009.
2. Tổ chức các hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Nam và phía Bắc
- Hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Nam.
+ Thời gian tổ chức hội chợ: (một tuần) vào tháng 11 năm 2009.
- Hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Bắc.
+ Thời gian tổ chức hội chợ: (một tuần) vào tháng 3 năm 2010.
3. Các hoạt động đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp và khu đô thị
- Các đợt đưa hàng Việt về nông thôn.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010.
- Các phiên chợ bán hàng Việt cho công nhân các khu công nghiệp.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010.
- Các phiên chợ hàng Việt cuối tuần tại các khu đô thị.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010.
4. Các hoạt động truyền thông
- Hoạt động truyền thông thông qua truyền hình, báo giấy và báo điện tử.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010.
- Phát hành các ấn phẩm.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010.
Điều 4. Nguyên tắc và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động hỗ trợ năng lực cộng đồng doanh nghiệp, gồm:
- Điều tra, khảo sát thị trường người tiêu dùng, mạng lưới phân phối và thương nhân; tổng hợp, cung cấp kết quả điều tra;
- Tổ chức các hội thảo, toạ đàm.
2. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động truyền thông, gồm:
- Hoạt động truyền thông thông qua truyền hình, báo giấy và báo điện tử;
- Phát hành các ấn phẩm.
3. Hỗ trợ 70% kinh phí cho tổ chức các hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Nam và phía Bắc, gồm:
- Hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Nam;
- Hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề phía Bắc.
4. Hỗ trợ 70% kinh phí cho các hoạt động bán hàng về nông thôn, các khu công nghiệp và khu đô thị, gồm:
+ Các đợt bán hàng Việt về nông thôn;
+ Các phiên chợ bán hàng Việt cho công nhân các khu công nghiệp;
+ Các phiên chợ hàng Việt cuối tuần tại các khu đô thị.
5. Mức chi thù lao cho Tổ Thư ký, Hội đồng Thẩm định; mức hỗ trợ cho việc đánh giá, thẩm định đề án do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ Thư ký. Các nội dung chi khác thực hiện theo chế độ quy định hiện hành. Nguồn chi lấy từ kinh phí của Chương trình.
QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 5. Hội đồng thẩm định Chương trình
Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập và ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng Thẩm định Chương trình.
Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ
1. Bộ Công Thương đăng tải thư mời thầu tham gia Chương trình trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có nguyện vọng tham gia các hoạt động thuộc Chương trình, lập và gửi hồ sơ dự thầu (theo quy định trong Thư mời thầu) bằng đường thư điện tử hoặc fax, đồng thời gửi ngay qua đường bưu điện hoặc trực tiếp về Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương) chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ dự thầu (tính theo dấu bưu điện nơi gửi hồ sơ dự thầu).
Các tổ chức tham gia dự thầu phải bảo đảm chính xác giữa hồ sơ dự thầu gửi qua đường thư điện tử, fax, với gửi trực tiếp và gửi qua đường bưu điện.
3. Các tổ chức có đề án được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo đúng nội dung, tiến độ và báo cáo kết quả về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch và ngày kết thúc hoạt động (theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
Điều 7. Thủ tục cấp và quyết toán kinh phí
Sau khi Đề án được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, căn cứ dự toán và tiến độ thực hiện, Bộ Tài chính tạm ứng kinh phí cho đơn vị trúng thầu để thực hiện. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục tạm ứng và quyết toán kinh phí.
Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền; kết thúc năm dương lịch và khi kết thúc các hoạt động phải quyết toán kinh phí đã sử dụng theo qui định hiện hành.
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
1. Bộ Công Thương giao Vụ Thị trường trong nước làm đầu mối xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình.
2. Hội đồng thẩm định, Tổ Thư ký, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương, các Bộ, ngành liên quan và các tổ chức được giao triển khai các hoạt động thuộc Chương trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các qui định khác của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xử lý./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC NĂM 2009
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2009 /TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: / | ...., ngày tháng năm.. |
| Kính gửi: | - Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương - Cục Tài chính Doanh nghiệp - Bộ Tài chính |
Thực hiện Đề án (Tên Đề án ) thuộc Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009 được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số......../QĐ-BCT ngày…tháng…..năm…….., (Tên đơn vị thực hiện) báo cáo kết quả thực hiện như sau:
1. Mục tiêu chính của Đề án:.………………………………………………………
2. Thời gian thực hiện:………………………………………………………………
3. Địa điểm:………………………………………………………………………….
4. Đối tượng tham gia:………………………………………………………………
5. Quy mô: (Số lượng doanh nghiệp thực tế tham gia, hưởng lợi từ chương trình……...….DN)
6. Kinh phí thực tế đã thực hiện:…………………………………………………….
7. Kết quả thực hiện từng mục tiêu đã đề ra:...……………………………………...
8. Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới:…………………………………………..
9. Đánh giá về mặt hàng/thị trường/khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (nếu có)
10. Phân tích đánh giá hiệu quả, tác động của Chương trình đối với ngành hàng nói chung cũng như doanh nghiệp tham gia và đơn vị tham gia nói riêng…………...
11. Đánh giá của doanh nghiệp tham gia: (tổng hợp dựa trên báo cáo phản hồi của doanh nghiệp tham gia Chương trình)
|
| Đánh giá | Rất tốt | Tốt | Khá | Trung bình | Kém |
| 1 | Nội dung Chương trình | % | % | % | % | % |
| 2 | Công tác tổ chức thực hiện | % | % | % | % | % |
| 3 | Hiệu quả tham gia Chương trình | % | % | % | % | % |
| 4 | Hiệu quả của Chương trình | % | % | % | % | % |
Đề xuất, kiến nghị:………………………………………………………………..
|
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
LƯU Ý: Đơn vị thực hiện có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đánh giá kết quả việc thực hiện chậm nhất mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch và sau khi hoàn thành mỗi Đề án (đồng thời sao gửi bản mềm báo cáo về địa chỉ ducphv@moit.gov.vn )
Yêu cầu:
- File nguồn Excel
- Font: UNICODE, Times New Roman Size: 12
- Đề nghị sao gửi bản mềm danh sách về địa chỉ ducphv@moit.gov.vn.
- 1Resolution No. 30/2008/NQ-CP of December 11, 2008, on urgent measures to curb economic decline, maintain economic growth and ensure social welfare.
- 2Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade.
Circular No. 21/2009/TT-BCT of July 15, 2009, prescribing the formulation and support of the implementation of the 2009 trade promotion program for the domestic market
- Số hiệu: 21/2009/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/07/2009
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Cẩm Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
