TÓM TẮT CHI TIẾT THÔNG TƯ SỐ 19/2009/TT-BTTTT VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Thông tư số 19/2009/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 28 tháng 05 năm 2009 quy định chi tiết về hoạt động liên kết trong sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, định hướng và tạo hành lang pháp lý lành mạnh cho sự hợp tác giữa các đài phát thanh, truyền hình và các đối tác xã hội hóa.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các khái niệm cơ bản
Thông tư quy định rõ ràng các giới hạn về mặt pháp lý đối với hoạt động liên kết sản xuất chương trình, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với hoạt động liên kết sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình mà quyền lợi của đối tác liên kết được chi trả bằng nguồn thu từ quảng cáo, tài trợ hoặc phí phát thanh, truyền hình phát sinh từ chính sản phẩm liên kết đó khi phát sóng.
- Đối tượng áp dụng: Các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình (gọi chung là đài phát thanh, truyền hình) và các đối tác liên kết hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Đối tác liên kết: Phải là tổ chức có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh và đang hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Chương trình định kỳ: Được định nghĩa là một chuỗi có ít nhất 05 chương trình có cùng định dạng (format), được phát sóng mới vào cùng một khung giờ cố định theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng.
2. Các hình thức và nguyên tắc hoạt động liên kết
Để đảm bảo tính linh hoạt nhưng vẫn trong tầm kiểm soát của nhà nước, Thông tư quy định 04 hình thức liên kết chính:
- Trao đổi bản quyền đối với các chương trình đã hoàn chỉnh.
- Trao đổi bản quyền định dạng (format) chương trình để tiến hành sản xuất.
- Hợp tác tổ chức sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình.
- Hợp tác tổ chức sản xuất toàn bộ một kênh chương trình.
Các bên tham gia liên kết phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về báo chí đối với cả nội dung và hoạt động khai thác sản phẩm liên kết.
- Đảm bảo tính công bằng về quyền lợi và trách nhiệm giữa đài phát thanh, truyền hình và đối tác liên kết.
- Đảm bảo tỷ lệ phân bổ thời lượng hợp lý giữa chương trình liên kết và chương trình tự sản xuất nhằm thể hiện đúng tôn chỉ, mục đích của kênh.
- Mọi cam kết, quyền và nghĩa vụ phải được cụ thể hóa bằng Hợp đồng liên kết hợp pháp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, quản lý tài chính theo quy định.
3. Các chương trình không được phép liên kết và giới hạn tỷ lệ phát sóng
Nhằm bảo vệ an ninh tư tưởng và vai trò chủ đạo của báo chí chính thống, Thông tư nghiêm cấm và giới hạn hoạt động liên kết trong một số trường hợp:
- Cấm liên kết: Tuyệt đối không thực hiện hoạt động liên kết đối với các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc thể loại thời sự, chính trị.
- Quy định về kênh thời sự - chính trị: Các đài có từ 02 kênh quảng bá trở lên bắt buộc phải xác định rõ 01 kênh làm kênh thời sự - chính trị tổng hợp.
- Giới hạn tỷ lệ: Trên kênh thời sự - chính trị tổng hợp, thời lượng các chương trình liên kết phát sóng lần đầu (phát mới) không được vượt quá 30% tổng thời lượng phát sóng lần đầu của toàn kênh.
- Đăng ký khung giờ: Các đài phải đăng ký danh sách kênh thời sự - chính trị tổng hợp và khung giờ phát sóng các chương trình thời sự, chính trị với Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Thủ tục đăng ký và thông báo hoạt động liên kết
Quy trình quản lý nhà nước đối với các sản phẩm liên kết được phân loại rõ ràng:
- Trường hợp phải đăng ký trước: Đối với sản phẩm liên kết là toàn bộ kênh chương trình hoặc chương trình định kỳ, đài phát thanh, truyền hình phải nộp hồ sơ đăng ký gửi Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ phải nêu rõ: tên, nội dung, định dạng, khung giờ, kênh phát sóng, năng lực đối tác, hình thức liên kết và quyền lợi các bên.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ ra văn bản chấp thuận hoặc từ chối (có nêu rõ lý do). Đài chỉ được phép triển khai sau khi có văn bản chấp thuận. Mọi thay đổi so với đăng ký ban đầu đều phải đăng ký bổ sung.
- Trường hợp chỉ cần thông báo: Đối với các sản phẩm liên kết không thuộc diện phải đăng ký trước (chương trình đơn lẻ, không định kỳ), đài có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sóng sản phẩm đó.
5. Điều kiện đối với đối tác liên kết và nội dung hợp đồng
Để đảm bảo chất lượng chương trình, đối tác liên kết phải đáp ứng các điều kiện tối thiểu:
- Có tư cách pháp nhân và đăng ký kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam.
- Đã từng sản xuất hoặc tham gia sản xuất ít nhất 03 chương trình phát thanh, truyền hình đã được phát sóng (áp dụng khi liên kết sản xuất một phần/toàn bộ chương trình hoặc kênh chương trình).
- Chứng minh được phương án khả thi về nguồn lực tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng liên kết giữa hai bên bắt buộc phải có các nội dung cốt lõi bao gồm: Tên, mục đích, nội dung sản phẩm; hình thức liên kết; thời gian, thời lượng, kênh phát sóng; quyền và nghĩa vụ các bên; sở hữu bản quyền; trách nhiệm vi phạm hợp đồng; và đặc biệt phải có điều khoản bất khả kháng xử lý trường hợp cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu dừng phát sóng hoặc thay đổi lịch phát sóng.
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết
Thông tư phân định rõ trách nhiệm pháp lý của người đứng đầu các bên:
- Đối với đài phát thanh, truyền hình: Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đài chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật về nội dung và hoạt động khai thác sản phẩm liên kết. Đài phải ban hành Quy chế nội bộ về hoạt động liên kết, thiết lập quy trình duyệt nội dung chặt chẽ trước khi phát sóng, thực hiện công khai dân chủ kế hoạch liên kết trong nội bộ đài, và xác nhận bằng văn bản cho đối tác để phục vụ hoạt động nghiệp vụ.
- Đối với đối tác liên kết: Người đứng đầu tổ chức đối tác liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sản phẩm và phần việc được giao trong hợp đồng. Đối tác bắt buộc phải đứng tên trên sản phẩm liên kết và có quyền được vinh danh, khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi sản phẩm đạt thành tích.
7. Quy định đối với truyền hình trả tiền và điều khoản thi hành
Đối với hoạt động liên kết trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, các bên vẫn phải tuân thủ toàn bộ quy định tại Thông tư này, ngoại trừ hai điểm đặc thù: không áp dụng quy định về cân đối tỷ lệ chương trình liên kết (khoản 3 Điều 4) và không áp dụng giới hạn tỷ lệ 30% chương trình liên kết trên kênh thời sự - chính trị (khoản 2 Điều 5).
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2009. Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử phối hợp cùng Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2009/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2009 |
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LIÊN KẾT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 cùa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông,
QUY ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này điều chỉnh hoạt động liên kết để thực hiện việc sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình mà trong đó quyền lợi của đối tác liên kết được trả bằng quyền lợi từ hoạt động quảng cáo, tài trợ hoặc từ nguồn thu phí phát thanh, truyền hình theo một phương thức nhất định khi phát sóng chính sản phẩm liên kết của đài phát thanh, truyền hình.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình (sau đây gọi chung là đài phát thanh, truyền hình), các đối tác liên kết.
1. Hoạt động liên kết trong sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình là hình thức hợp tác giữa một bên là đài phát thanh, truyền hình với một bên là đối tác liên kết để tạo ra một phần hoặc toàn bộ sản phẩm liên kết.
Thông tư này chỉ điều chỉnh các hoạt động liên kết được quy định tại khoản 1 Điều 1.
2. Đối tác liên kết trong sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình là tổ chức có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh đang hoạt động theo pháp luật Việt Nam tham gia hợp tác với các đài phát thanh, truyền hình để tạo ra một phần hoặc toàn bộ sản phẩm liên kết.
3. Sản phẩm liên kết trong sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình là các chương trình hoặc kênh chương trình phát thanh, truyền hình được tạo ra bởi hoạt động liên kết.
4. Chương trình định kỳ quy định tại Thông tư này là một chuỗi ít nhất 05 (năm) chương trình có cùng định dạng, được phát mới vào cùng một khung giờ theo ngày, theo tuần, hoặc theo tháng.
Điều 3. Các hình thức hoạt động liên kết
1. Trao đổi bản quyền chương trình hoàn chỉnh;
2. Trao đổi bản quyền định dạng chương trình;
3. Tổ chức sản xuất chương trình hoặc một phần chương trình;
4. Tổ chức sản xuất toàn bộ kênh chương trình.
Các đài phát thanh, truyền hình, đối tác liên kết có thể lựa chọn một hoặc nhiều hình thức hoạt động liên kết.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động liên kết
1. Hoạt động liên kết phải tuân theo các quy định của pháp luật về báo chí đối với nội dung các sản phẩm liên kết và hoạt động khai thác sản phẩm liên kết.
2. Hoạt động liên kết được thực hiện theo nguyên tắc công bằng về quyền và trách nhiệm giữa các bên tham gia liên kết theo quy định của pháp luật.
3. Các kênh chương trình không quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này phải bảo đảm cơ cấu và phân bổ thời điểm, thời lượng hợp lý giữa các chương trình là sản phẩm liên kết và các chương trình không phải là sản phẩm liên kết thể hiện tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình.
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hoạt động liên kết phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng liên kết.
5. Hợp đồng liên kết được bảo hộ theo quy định của pháp luật.
6. Các bên tham gia hoạt động liên kết phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế, về quản lý tài chính đối với hoạt động liên kết.
Điều 5. Các chương trình phát thanh, truyền hình không thực hiện hoạt động liên kết
1. Không thực hiện hoạt động liên kết đối với các chương trình phát thanh, truyền hình thời sự, chính trị.
2. Đối với các đài phát thanh, truyền hình có từ 02 (hai) kênh chương trình quảng bá trở lên, phải xác định 01 (một) kênh thời sự - chính trị tổng hợp.
Các chương trình thực hiện hoạt động liên kết trong kênh thời sự - chính trị tổng hợp không được vượt quá 30% (ba mươi phần trăm) tổng thời lượng chương trình phát sóng lần 1 (một) của kênh này.
Điều 6. Đăng ký kênh, chương trình thời sự, chính trị
Các đài phát thanh, truyền hình có trách nhiệm đăng ký kênh thời sự - chính trị tổng hợp (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và khung giờ phát các chương trình thời sự, chính trị với Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 7. Đăng ký chương trình liên kết
1. Đài phát thanh, truyền hình trước khi thực hiện hoạt động liên kết đối với các sản phẩm liên kết là kênh chương trình, chương trình định kỳ phải đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông.
Hồ sơ đăng ký bao gồm các thông tin về tên, nội dung, định dạng chương trình, thời điểm, thời lượng, kênh phát sóng của sản phẩm liên kết; tên, địa chỉ và năng lực của đối tác liên kết, hình thức liên kết, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động liên kết. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông phải nêu rõ lý do.
Đài phát thanh, truyền hình chỉ được thực hiện hoạt động liên kết sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Khi thay đổi một trong những nội dung đăng ký được quy định tại khoản 1 Điều 7, các đài phát thanh, truyền hình phải thực hiện việc đăng ký bổ sung với Bộ Thông tin và Truyền thông và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận bằng văn bản việc đăng ký bổ sung này.
4. Khi thực hiện hoạt động liên kết đối với các sản phẩm liên kết không quy định tại khoản 1 Điều 7, đài phát thanh, truyền hình có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông về tên, nội dung, thời điểm, thời lượng, kênh phát sóng của sản phẩm liên kết; tên, địa chỉ của đối tác liên kết, hình thức liên kết và quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết trong thời hạn chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm phát sóng sản phẩm liên kết đó.
Khi thực hiện hoạt động liên kết đài phát thanh, truyền hình phải ký hợp đồng với đối tác liên kết theo quy định của pháp luật. Hợp đồng liên kết phải thể hiện những nội dung sau:
1. Tên sản phẩm liên kết;
2. Mục đích thực hiện hoạt động liên kết;
3. Nội dung sản phẩm liên kết;
4. Hình thức liên kết;
5. Thời gian, thời lượng, kênh phát sóng sản phẩm liên kết;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên; quy định về cách xử lý đối với các trường hợp thay đổi kế hoạch phát sóng sản phẩm liên kết;
7. Bản quyền sản phẩm liên kết;
8. Trách nhiệm của các bên liên kết khi vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm các quy định của pháp luật;
9. Quy định điều khoản bất khả kháng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý báo chí ở Trung ương về việc thay đổi kế hoạch phát sóng, ngừng thực hiện hoặc ngừng phát sóng sản phẩm liên kết và quy định cụ thể trách nhiệm của đài phát thanh, truyền hình và đối tác liên kết khi áp dụng điều khoản này.
Điều 9. Điều kiện của đối tác liên kết
1. Có tư cách pháp nhân và đăng ký kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.
2. Đã sản xuất hoặc tham gia sản xuất tối thiểu 03 (ba) chương trình phát thanh, truyền hình được phát sóng khi thực hiện hình thức liên kết quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
3. Có phương án bảo đảm nguồn lực tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để thực hiện Hợp đồng liên kết.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đài phát thanh, truyền hình
1. Tổng Giám đốc, Giám đốc đài phát thanh, truyền hình có hoạt động liên kết phải chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung các sản phẩm liên kết và hoạt động khai thác sản phẩm liên kết theo quy định của pháp luật về báo chí.
2. Tổng Giám đốc, Giám đốc đài phát thanh, truyền hình có trách nhiệm ban hành công khai Quy chế nội bộ về hoạt động liên kết và thực hiện đúng Quy chế đã được ban hành.
3. Thực hiện hoạt động liên kết theo đúng hợp đồng liên kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Ban hành và thực hiện đúng quy trình duyệt nội dung sản phẩm liên kết trước khi phát sóng.
5. Kế hoạch liên kết sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phải được thực hiện công khai dân chủ trong đài phát thanh, truyền hình.
6. Đài phát thanh, truyền hình có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản sự tham gia của đối tác liên kết để phục vụ hoạt động nghiệp vụ khi thực hiện chương trình liên kết.
7. Được hưởng các quyền lợi theo quy định trong Hợp đồng liên kết.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đối tác liên kết
1. Người đứng đầu tổ chức đối tác liên kết liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sản phẩm liên kết và phạm vi công việc được quy định trong Hợp đồng liên kết.
2. Thực hiện hoạt động liên kết theo đúng hợp đồng liên kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Phải đứng tên trong sản phẩm liên kết.
4. Được hưởng các quyền lợi quy định trong Hợp đồng liên kết.
5. Được đứng tên khi sản phẩm liên kết được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Hoạt động liên kết sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện theo các quy định tại Thông tư này trừ khoản 3 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2009.
2. Các đài phát thanh, truyền hình, đối tác liên kết, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
3. Cơ quan chủ quản của các đài phát thanh, truyền hình trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
4. Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm theo dõi kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về báo chí và các quy định tại Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vướng mắc nảy sinh, các đài phát thanh, truyền hình, các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét điều chỉnh./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Decree No. 187/2007/ND-CP of December 25, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communication.
- 2Decree No. 51/2002/ND-CP of April 26, 2002, detailing the implementation of the Press Law and the law amending and supplementing a number of articles of the Press Law
- 3Law No. 12/1999/QH10 of June 12, 1999, amending and supplementing a number of articles of the press law
- 4Law No. 29-LCT-HDNN of December 28, 1989, on press
Circular No. 19/2009/TT-BTTTT of May 28, 2009, providing for association activities in the production of radio and television programs.
- Số hiệu: 19/2009/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/05/2009
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Đỗ Quý Doãn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2009
- Ngày hết hiệu lực: 15/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
