Thông tư số 187/2009/TT-BTC ban hành ngày 29 tháng 09 năm 2009 quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này:
1. Đối tượng áp dụng và nộp phí, lệ phí
- Đối tượng nộp phí và lệ phí là các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
- Các khoản phải nộp bao gồm: Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Biểu mức thu phí và lệ phí chi tiết
Mức thu được quy định cụ thể cho từng danh mục thực hiện như sau:
- Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ:
- Thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ (đăng ký lần đầu): 2.000.000 đồng/lần.
- Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; hoặc thay đổi nội dung, lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh trực thuộc: 1.500.000 đồng/lần.
- Thay đổi vốn; thay đổi trụ sở chính hoặc trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh (ngoại trừ trường hợp thay đổi do quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền): 1.000.000 đồng/lần.
- Các trường hợp thay đổi khác: 500.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:
- Mức thu áp dụng chung là 300.000 đồng/lần.
- Mức lệ phí này áp dụng thống nhất cho tất cả các trường hợp bao gồm: đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, bổ sung, hoặc cấp lại giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức.
3. Quy định về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí và lệ phí được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Cơ quan tổ chức thu: Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thu phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động.
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
- Cơ quan thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí, lệ phí thực tế thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho hoạt động thẩm định và thu phí.
- Số tiền còn lại 20% phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các nội dung chi được phép từ nguồn 80% giữ lại:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thẩm định và thu phí (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
- Chi cho công tác thẩm định chuyên môn: chi phí kiểm tra thực tế, thuê chuyên gia thẩm định, viết nhận xét, đánh giá báo cáo kết quả, chi phí họp nhóm chuyên gia và họp Hội đồng thẩm định.
- Chi phí văn phòng phục vụ trực tiếp: văn phòng phẩm, vật tư, thông tin liên lạc, công tác phí theo định mức hiện hành.
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thẩm định và thu phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc: Mức chi tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện/người/năm (nếu số thu cao hơn năm trước) hoặc tối đa 02 tháng lương thực hiện/người/năm (nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước), sau khi đã bảo đảm đầy đủ các khoản chi nghiệp vụ nêu trên.
4. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính – Khoa học Công nghệ và Môi trường.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ hợp lệ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký hoạt động sau ngày Thông tư có hiệu lực, việc thu nộp phí và lệ phí vẫn được thực hiện theo quy định cũ tại Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993.
- Quản lý thuế liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC và Thông tư số 157/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 187/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2009 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:
Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
Đối tượng nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:
| STT | Tên phí, lệ phí | Mức thu |
| I | Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ |
|
| 1 | Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ | 2.000.000 |
| 2 | Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; nội dung/lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ | 1.500.000 |
| 3 | Thay đổi vốn; trụ sở chính hoặc trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường hợp trụ sở chính hoặc trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi theo quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) | 1.000.000 |
| 4 | Thay đổi khác | 500.000 |
| II | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ |
|
|
| Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (áp dụng chung cho tất cả các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ). | 300.000 |
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
1. Cơ quan thu phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ là Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi tiếp nhận hồ sơ xin đăng ký hoạt động khoa học, công nghệ. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo nội dung chi cụ thể sau đây:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thẩm định và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).
b) Chi cho công tác thẩm định, gồm: chi phí kiểm tra, thẩm định đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; chi trả tiền thù lao thuê chuyên gia kiểm tra, thẩm định, viết nhận xét, đánh giá báo cáo kết quả thẩm định; chi phí họp nhóm chuyên gia, họp Hội đồng thẩm định.
c) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định, thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thẩm định, thu phí.
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, thẩm định và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước; tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.
3. Tổng số tiền phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ thu được trong kỳ, sau khi trừ số trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 trên đây, số còn lại (20%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính – Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
3. Đối với những hồ sơ hợp lệ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực và được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký hoạt động sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện thu, nộp phí, lệ phí về cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 157/2009/TT-BTC of August 06, 2009, amending and supplementing the ministry of Finance’s Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of may 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 2Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 3Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007 guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of The Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 4Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing the Finance ministry’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of july 24, 2002, guiding the implementation of legal provisions on charges and fees
- 5Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 6Decree No. 81/2002/ND-CP of October 17, 2002, detailing the implementation of a number of articles of the science and Technology Law
- 7Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002 guiding the implementation of the law provisions on charges and fees
- 8Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, of detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
Circular No. 187/2009/TT-BTC of September 29, 2009, providing for the rates and collection, remittance, management and use of the charge for evaluation of conditions for scientific and technological activities and the fee for issuance of registration certificates of scientific and technological activities
- Số hiệu: 187/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/09/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
