Thông tư số 16/1999/TT-BTM ngày 15 tháng 6 năm 1999 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn về các điều kiện kinh doanh, mua bán và vận chuyển thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã qua chế biến. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Thông tư này nhằm giúp các tổ chức, cá nhân nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của Thông tư xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự điều chỉnh của văn bản này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư hướng dẫn chi tiết về các điều kiện bắt buộc đối với hoạt động mua bán, vận chuyển các loại thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã qua chế biến trên thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh thương mại, bao gồm mua bán, đại lý, ký gửi, và vận chuyển thực phẩm.
- Mục tiêu quản lý: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, ngăn ngừa dịch bệnh lây lan qua đường thực phẩm và thiết lập trật tự trong hoạt động lưu thông hàng hóa thực phẩm.
Giải thích từ ngữ và phân loại thực phẩm (Điều 2)
Để tạo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật, Điều 2 đưa ra các định nghĩa pháp lý rõ ràng về các nhóm thực phẩm:
- Thực phẩm tươi sống: Là các loại thực phẩm chưa qua chế biến nhiệt hoặc các phương pháp bảo quản phức tạp khác, bao gồm thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản, trứng, rau, củ, quả tươi và các sản phẩm nông nghiệp tươi sống khác.
- Thực phẩm đã qua chế biến: Là các loại thực phẩm đã được xử lý bằng các phương pháp công nghiệp hoặc thủ công như nấu chín, đóng hộp, sấy khô, muối chua, đông lạnh hoặc các hình thức chế biến khác để có thể sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu chế biến tiếp theo.
Điều kiện chung đối với chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh (Điều 3)
Điều 3 quy định các tiêu chuẩn bắt buộc về mặt con người đối với các chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm:
- Giấy phép và đăng ký kinh doanh: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm.
- Tiêu chuẩn sức khỏe: Người trực tiếp tiếp xúc, chế biến, mua bán thực phẩm phải được khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Bộ Y tế. Nghiêm cấm những người mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da, hoặc các bệnh có nguy cơ lây nhiễm qua đường thực phẩm tham gia trực tiếp vào quá trình này.
- Kiến thức về an toàn thực phẩm: Chủ cơ sở và người lao động trực tiếp phải được tập huấn và có chứng chỉ hoặc giấy xác nhận đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
Điều kiện về địa điểm và cơ sở vật chất kỹ thuật (Điều 4)
Điều 4 tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật đối với hạ tầng cơ sở nơi diễn ra hoạt động mua bán và bảo quản thực phẩm:
- Yêu cầu về địa điểm: Cơ sở kinh doanh phải được đặt ở vị trí an toàn, cách biệt với các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, cống rãnh lộ thiên, nhà vệ sinh công cộng, hoặc các khu vực sản xuất hóa chất độc hại.
- Hệ thống cung cấp nước: Phải có nguồn nước sạch, nước máy hoặc nước giếng khoan đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế để phục vụ cho việc rửa thực phẩm, vệ sinh dụng cụ và vệ sinh cá nhân.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Các dụng cụ chứa đựng, trưng bày, vận chuyển thực phẩm phải được làm từ vật liệu không độc hại, không gây ô nhiễm cho thực phẩm, dễ lau chùi và khử trùng. Phải có sự phân biệt rõ ràng giữa dụng cụ dùng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín để tránh nhiễm chéo.
- Hệ thống xử lý chất thải: Cơ sở phải trang bị đầy đủ thùng rác có nắp đậy kín và có hệ thống thoát nước thải thông suốt, không gây ứ đọng, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh khu vực kinh doanh.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của Thông tư số 16/1999/TT-BTM đã đặt ra những nền tảng pháp lý vững chắc, bắt buộc các chủ thể kinh doanh thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về nhân sự, địa điểm và trang thiết bị nhằm bảo đảm tối đa an toàn vệ sinh thực phẩm cho cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/1999/TT-BTM | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 1999 |
Thi hành Nghị định 11/1999/ NĐ-CP ngày 03- 3- 1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và các Bộ có liên quan, Bộ Thương mại hướng dẫn điều kiện mua bán, vận chuyển thực phẩm tươi sống và chế biến như sau:
1. Thực phẩm tươi sống và chế biến áp dụng trong Thông tư này là các loại thực phẩm dùng cho người aưn có nguồn gốc từ gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản tươi sống dưới dạng nguyên con hoặc sơ chế (đã pha lọc, làm sẵn...) và chế biến ở dạng bán thành phẩm hoặc thành phẩm.
2. Thương nhân mua bán, vận chuyển thực phẩm tươi sống hoặc chế biến phải có đủ các điều kiện và phải tuân thủ các qui định trong Thông tư này.
3. Các điều kiện kinh doanh dịch vụ giết mổ gia súc và cơ chế quản lý dịch vụ này thực hiện theo qui định tại Thông tư Liên Bộ số 05/LB-TT ngày 24/5/1997 của Bộ Thương mại - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
II. ĐIỀU KIỆN MUA BÁN, VẬN CHUYỂN THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG VÀ CHẾ BIẾN
Thương nhân mua bán, vận chuyển thực phẩm tươi sống và chế biến phải có đủ 4 điều kiện sau:
1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh :
Là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký kinh doanh mua bán hoặc dịch vụ vận chuyển thực phẩm tươi sống và chế biến.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị :
2.1- Yêu cầu về địa điểm kinh doanh :
- Có địa điểm kinh doanh ổn định, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của địa phương.
- Điểm mua bán phải xa khu vệ sinh công cộng, bãi chứa rác thải, nơi sản xuất có nhiều bụi và bệnh viện ít nhất 50 mét.
2.2- Yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất và trang thiết bị :
- Thương nhân kinh doanh mua bán thực phẩm phải có đủ các dụng cụ cần thiết như : cân đã qua kiểm định; thùng, khay chứa đựng; bàn (quầy, sạp); dao, thớt... Đối với nơi chế biến và kinh doanh thực phẩm chế biến phải có các phương tiện cần thiết để chế biến, bảo quản, dụng cụ che đậy bảo đảm vệ sinh, chất lượng thực phẩm sau khi chế biến.
- Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển phải có những phương tiện vận chuyển thích hợp, bảo đảm an toàn và chất lượng sản phẩm khi vận chuyển.
3. Điều kiện về môi trường:
3.1- Phải có hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh.
3.2- Phải có thùng, sọt có nắp đậy kín để đựng rác, chất thải.
4. Điều kiện về sức khoẻ:
Người chế biến và bán hàng phải só sức khoẻ phù hợp với ngành nghề kinh doanh heo qui định của Bộ Y tế, không được mắc các bệnh truyền nhiễm và phải định kỳ khám sức khoẻ 12 tháng 1 lần.
III. CÁC QUI ĐỊNH PHẢI THỰC HIỆN KHI MUA BÁN, VẬN CHUYỂN HÀNG THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG VÀ CHẾ BIẾN
1. Thịt gia súc tươi sống và chế biến được mua bán, vận chuyển trên thị trường phải có nguồn gốc từ các cơ sở giết mổ đã đăng ký kinh doanh và bảo đảm đủ điều kiện kinh doanh được các cơ quan thú y kiểm tra, đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y.
Gia cầm, thuỷ hải sản ở dạng sống hoặc sơ chế (làm sẵn, cắt khúc...) mua bán, vận chuyển trên thị trường phải bảo đảm tươi và không có dịch bệnh.
2. Thịt gia súc, gia cầm tươi sống và các loại thực phẩm chế biến phải được bầy bán trên mặt bàn (quầy, sạp) cách mặt đất ít nhất là 0,80 mét. Bàn (quầy, sạp) phải có bể mặt phẳng, nhãn và phải làm bằng vật liệu không rỉ, không thấm nước, không thôi màu, bắt mùi, không có chất độc hại ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm, phải dễ làm vệ sinh, khử trùng; thùng, khay đựng thuỷ sản tươi sống không được rò rỉ để lọt nước và chất thải ra ngoài ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
Cấm mua bán các loại thực phẩm tươi sống và chế biến bị bệnh, ôi, thiu, ươn. Cấm các hành vi tiêm nước, bôi phẩm mầu công nghiệp và các hoá chất có độc tố vào sản phẩm .
Khi bán hàng phải mặc tạp dề, giữ vệ sinh cá nhân, móng tay phải cắt ngắn và giữ gìn sạch sẽ. Cấm bán các loại thực phẩm ở dạng tươi sống và chế biến chung trên một mặt bàn (quầy, sạp).
Người bán thực phẩm chín, thức ăn ngay ngoài việc chấp hành những điều kiện qui định trong Thông tư này còn phải thực hiện nghiêm chỉnh Thông tư 04/1998/TT-BYT ngày 23/3/1998 của Bộ Y tế về "Hướng dẫn thực hiện quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trong kinh doanh, dịch vụ và phục vụ ăn uống".
3. Khi vận chuyển gia súc, gia cầm sống phải có dụng cụ che chắn chắc chắn. Sàn xe phải kín không để lọt các chất thải trên đường vận chuyển. Cấm chở gia súc, gia cầm sống trên cùng phương tiện chở hành khách và chở thịt, phụ phẩm, các sản phẩm chế biến lẫn với gia súc, gia cầm sống.
Cấm vận chuyển gia súc, gia cầm sống ở vùng có dịch bệnh sang vùng khác.
Khi vận chuyển thuỷ hải sản sống phải có các phương tiện chuyên dùng phù hợp, bảo đảm vệ sinh và chất lượng sản phẩm khi vận chuyển.
Thực phẩm ở các dạng chế biến khi vận chuyển phải được chứa đựng trong thùng hoặc bao gói, che đậy kín, bảo đảm vệ sinh thực phẩm và văn minh thương nghiệp .
Phương tiện vận chuyển và bao bì chứa đựng trong quá trình vận chuyển phải được cọ rửa, tẩy trùng khô ráo sạch sẽ trước và sau khi vận chuyển.
Quá trình vận chuyển phải tuân thủ điều lệ trật tự an toàn giao thông qui định tại Nghị định 36/CP và 39-40/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ .
IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thương nhân mua bán, vận chuyển thực phẩm tươi sống và chế biến phải chấp hành nghiêm chỉnh điều kiện qui định trong Thông tư này. Ai vi phạm tuỳ mức độ sẽ bị xử lý theo pháp lệnh xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Sở Thương mại các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn:
2.1- Sắp xếp, qui hoạch mạng lưới kinh doanh bảo đảm văn minh thương nghiệp, vệ sinh thực phẩm và môi trường.
2.2- Rà soát lại các qui định trước đây tại địa phương; đồng thời, tổ chức kiểm tra thường xuyên phát hiện, xử lý kịp thời theo qui định của pháp luật.
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/1999. Bãi bỏ các qui định về buôn bán, vận chuyển lợn, trâu, bò tại Thông tư Liên Bộ Thương mại - Nông nghiệp số 05/LB-TT ngày 24/5/1997.
|
| Lê Danh Vĩnh (Đã ký) |
Circular No. 16/1999/TT-BTM of June 15, 1999, providing guidance on conditions for buying, selling and transporting fresh and raw and processed foods
- Số hiệu: 16/1999/TT-BTM
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/06/1999
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Lê Danh Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/1999
- Ngày hết hiệu lực: 04/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
