Thông tư số 154/2009/TT-BTC được ban hành ngày 30 tháng 07 năm 2009 bởi Bộ Tài chính, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn thu lệ phí
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định của Pháp lệnh quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép thực hiện quảng cáo phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
- Không thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện tuyên truyền đối với các thông tin chính trị theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP.
- Lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo được thu bằng Đồng Việt Nam (VND).
Mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
Mức thu lệ phí được phân loại chi tiết theo kích thước, hình thức và phương tiện quảng cáo như sau:
- Quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự:
- Diện tích từ 40m2 trở lên: Mức thu là 600.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật nhân với số nội dung sản phẩm quảng cáo.
- Diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: Mức thu là 500.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật nhân với số nội dung sản phẩm quảng cáo.
- Diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: Mức thu là 400.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật nhân với số nội dung sản phẩm quảng cáo.
- Diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: Mức thu là 200.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật nhân với số nội dung sản phẩm quảng cáo.
- Diện tích dưới 10m2: Mức thu là 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật nhân với số nội dung sản phẩm quảng cáo.
- Lưu ý về giới hạn thu: Tổng số thu lệ phí cho một lần cấp giấy phép đối với các hình thức quảng cáo trên bảng, biển, panô nêu trên không vượt quá 4.000.000 đồng/1 giấy phép.
- Quảng cáo trên các phương tiện khác:
- Quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác: Mức thu là 100.000 đồng/1 cái. Tổng số thu lệ phí cho một lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1 giấy phép.
- Quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): Mức thu là 50.000 đồng/1 cái. Tổng số thu lệ phí cho một lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1 giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép: Khi thực hiện cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo, mức thu lệ phí bằng 50% mức lệ phí tương ứng quy định cho trường hợp cấp mới.
Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
Cơ quan thu lệ phí bao gồm các đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc quản lý và phân bổ nguồn thu lệ phí được thực hiện theo tỷ lệ trích lại và nộp ngân sách như sau:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu (70%): Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi dùng cho các nội dung phục vụ công tác thu lệ phí, bao gồm:
- Chi in ấn hồ sơ, giấy phép thực hiện quảng cáo.
- Chi phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Chi phí cho công tác thẩm định thực tế tại hiện trường.
- Chi cho công tác phối hợp liên thông một cửa theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD.
- Chi mua sắm và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí.
- Chi kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện giấy phép quảng cáo và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động quảng cáo.
- Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thẩm định và nhân viên thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích trung bình một năm cho mỗi người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc không quá 2 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước).
- Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc cấp giấy phép và thu lệ phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (30%): Số tiền còn lại (30% tổng số tiền lệ phí thực thu được) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo các chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư số 154/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Bộ Tài chính bao gồm:
- Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 07 năm 2004 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
- Thông tư số 64/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 07 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 67/2004/TT-BTC.
Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 154/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2009 |
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO
Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch tại Công văn số 1310/BVHTTDL-VHCS ngày 24/4/2009;
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo như sau:
Điều 1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí
1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định của Pháp lệnh quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo được quy định cụ thể như sau:
a) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.
b) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.
c) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo
d) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.
e) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m2: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.
(Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép).
f) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái.
(Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép).
g) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái.
(Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép).
h) Trường hợp cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng 50% mức lệ phí tương ứng nêu trên.
3. Lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng Đồng Việt Nam.
4. Không thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện tuyên truyền đối với những thông tin chính trị theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.
Điều 2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng
1. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (gọi tắt là cơ quan thu) có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
2. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
- Chi in hồ sơ, giấy phép;
- Chi phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Chi thẩm định thực tế;
- Chi cho công tác phối hợp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hoá Thông tin - Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;
- Chi mua sắm và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí;
- Chi kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện giấy phép thực hiện quảng cáo và những vi phạm trong hoạt động quảng cáo;
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thẩm định và nhân viên thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và không quá 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước;
- Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc cấp giấy phép và thu lệ phí.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại khoản 2 Điều 2 trên đây, số còn lại (30%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (theo chương, loại, khoản tương ứng, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành).
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký; Thông tư này thay thế Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07/7/2004 và Thông tư số 64/2008/TT-BTC ngày 18/7/2008 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 64/2008/TT-BTC of July 18, 2008, amending and supplementing The Finance Ministry’s Circular No. 67/2004/TT-BTC of July 7, 2004, providing for the regime of collection, remittance, and management of use of the fees for granting advertisement permits
- 2Circular No. 64/2008/TT-BTC of July 18, 2008, amending and supplementing The Finance Ministry’s Circular No. 67/2004/TT-BTC of July 7, 2004, providing for the regime of collection, remittance, and management of use of the fees for granting advertisement permits
- 1Circular No. 19/2013/TT-BXD of October 31, 2013, promulgation of national technical regulation on construction and installation of outdoor advertising
- 2Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 3Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007 guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of The Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 4Joint circular No. 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD of February 28, 2007, guiding the one-stop shop procedures for the grant of advertisement permits.
- 5Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing the Finance ministry’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of july 24, 2002, guiding the implementation of legal provisions on charges and fees
- 6Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 7Decree No. 24/2003/ND-CP of March 13, 2003, detailing the implementation of the Ordinance on advertisement
- 8Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002 guiding the implementation of the law provisions on charges and fees
- 9Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, of detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 10Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 of August 28, 2001 , on charges and fees.
Circular No. 154/2009/TT-BTC of July 30, 2009, providing for the collection, remittance, and management of use of fees for granting advertisement permits
- Số hiệu: 154/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/07/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
