Tóm tắt Thông tư số 15/2010/TT-BCT về thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ
Thông tư số 15/2010/TT-BCT được Bộ Công Thương ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2010 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ (AIFTA). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý cốt lõi của Thông tư này.
1. Quy định chung và trách nhiệm của các bên liên quan
Chương I của Thông tư thiết lập các khái niệm nền tảng và phân định rõ ràng trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O cũng như Tổ chức cấp C/O:
- Phạm vi áp dụng và giải thích từ ngữ: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AI (gọi tắt là C/O) được cấp cho hàng hóa có xuất xứ đáp ứng quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư. Hiệp định AIFTA được ký kết vào các ngày 13/08/2009 và 24/10/2009 giữa ASEAN và Ấn Độ. Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam được vận hành tại địa chỉ http://www.ecosys.gov.vn (Hệ thống eCOSys).
- Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O: Thương nhân (bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc người đại diện hợp pháp) phải đăng ký hồ sơ thương nhân; chứng minh tính xác thực của xuất xứ hàng hóa; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ; báo cáo kịp thời các trường hợp bị nước nhập khẩu từ chối C/O; và tạo điều kiện cho việc kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất.
- Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O: Có nghĩa vụ hướng dẫn doanh nghiệp; tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; xác minh thực tế xuất xứ khi cần thiết; cấp C/O khi đủ điều kiện; gửi mẫu chữ ký và con dấu đăng ký với Bộ Công Thương để chuyển cho nước nhập khẩu; giải quyết khiếu nại và tiến hành xác minh lại theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
2. Thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AI
Chương II quy định nghiêm ngặt quy trình hành chính để doanh nghiệp được xem xét cấp C/O:
- Đăng ký hồ sơ thương nhân (Điều 5): Đây là bước bắt buộc trước khi đề nghị cấp C/O. Hồ sơ bao gồm: Đăng ký mẫu chữ ký và con dấu (Phụ lục 9); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y bản chính); Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (sao y bản chính); Danh mục các cơ sở sản xuất (Phụ lục 8). Hồ sơ thương nhân phải được cập nhật định kỳ hai (02) năm một lần. Trường hợp bất khả kháng muốn cấp C/O tại tổ chức khác nơi đăng ký ban đầu phải có văn bản giải trình cụ thể.
- Hồ sơ đề nghị cấp C/O (Điều 6): Doanh nghiệp phải nộp bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 7); Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh (Phụ lục 5); Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục; Hóa đơn thương mại; Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương. Doanh nghiệp được phép nợ Tờ khai hải quan và Vận tải đơn nhưng thời gian nợ không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày cấp C/O.
- Áp dụng công nghệ thông tin (eCOSys): Đối với thương nhân tham gia hệ thống eCOSys, việc kê khai dữ liệu và ký điện tử được thực hiện trực tuyến. Sau khi hệ thống phê duyệt, thương nhân mang hồ sơ giấy đến đối chiếu để được cấp C/O chính thức.
3. Quy trình tiếp nhận, thẩm định, cấp và thu hồi C/O
Quy trình xử lý hồ sơ được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng thời hạn:
- Tiếp nhận và phản hồi hồ sơ (Điều 7): Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản về việc cấp C/O, yêu cầu bổ sung chứng từ, hoặc từ chối cấp C/O. Các lý do từ chối bao gồm: chưa đăng ký hồ sơ thương nhân; hồ sơ thiếu sót, mâu thuẫn hoặc không đúng nơi đăng ký; nợ chứng từ quá hạn; mẫu C/O viết tay, tẩy xóa, mờ hoặc in nhiều màu mực; hoặc phát hiện hành vi gian dối về xuất xứ.
- Thời hạn cấp C/O (Điều 8): Thời hạn cấp thông thường không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất (khi hồ sơ chưa đủ căn cứ hoặc nghi ngờ có vi phạm), thời hạn xử lý được kéo dài nhưng không quá năm (05) ngày làm việc. Quá trình xác minh không được gây cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của doanh nghiệp (trừ lỗi do người xuất khẩu).
- Thu hồi C/O đã cấp (Điều 9): Tổ chức cấp C/O sẽ tiến hành thu hồi chứng nhận trong trường hợp phát hiện người xuất khẩu hoặc người đề nghị cấp C/O giả mạo chứng từ, hoặc khi xác định C/O đã cấp không đáp ứng đúng các tiêu chuẩn xuất xứ theo quy định.
4. Thẩm quyền ký, cơ quan đầu mối và chế độ báo cáo
Chương III tập trung vào công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện:
- Thẩm quyền ký C/O (Điều 10): Chỉ những cán bộ đã hoàn thành thủ tục đăng ký mẫu chữ ký với Bộ Công Thương và được Ban Thư ký ASEAN thông báo tới cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu mới có quyền ký phát hành C/O Mẫu AI.
- Cơ quan đầu mối (Điều 11): Vụ Xuất Nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc cấp C/O; thực hiện đăng ký mẫu chữ ký, con dấu với Ban Thư ký ASEAN và chuyển thông tin cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để phối hợp quản lý.
- Chế độ báo cáo và chế tài xử lý vi phạm (Điều 12): Các Tổ chức cấp C/O phải cập nhật số liệu cấp C/O hàng ngày lên hệ thống eCOSys. Nếu vi phạm chế độ báo cáo đến lần thứ ba, tổ chức đó sẽ bị đình chỉ quyền cấp C/O và công bố công khai trên cổng thông tin của Bộ Công Thương; việc xem xét ủy quyền lại chỉ được thực hiện sau ít nhất sáu (06) tháng.
- Hiệu lực thi hành (Điều 13): Thông tư số 15/2010/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2010/TT-BCT | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2010 |
THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN-ẤN ĐỘ
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ ký ngày 13 tháng 8 năm 2009 và ngày 24 tháng 10 năm 2009 tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Ấn Độ;
Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ như sau:
Điều 1. Hàng hoá được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu AI
Hàng hoá được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu AI (trong Thông tư này gọi tắt là C/O) là hàng hoá có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và được Tổ chức cấp C/O Mẫu AI cấp C/O.
1. Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ là Hiệp định được ký ngày 13 tháng 8 năm 2009 và ngày 24 tháng 10 năm 2009 tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Ấn Độ (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AIFTA).
2. Tổ chức cấp C/O Mẫu AI của Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các tổ chức được quy định tại Phụ lục 10.
3. Người đề nghị cấp C/O Mẫu AI (trong Thông tư này gọi tắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.
4. Hệ thống eCOSys là hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://www.ecosys.gov.vn.
Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O
Người đề nghị cấp C/O có trách nhiệm:
1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ chức cấp C/O theo quy định tại Điều 5;
2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O;
3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng các quy định về xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hoá;
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp C/O, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu uỷ quyền;
5. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đã đề nghị cấp về những C/O bị nước nhập khẩu từ chối công nhận C/O do các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam cấp (nếu có);
6. Tạo điều kiện cho Tổ chức cấp C/O kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất hoặc nơi nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến hàng hóa xuất khẩu;
7. Chứng minh tính xác thực về xuất xứ của hàng hoá đã xuất khẩu khi có yêu cầu của Bộ Công Thương, Tổ chức cấp C/O, cơ quan Hải quan trong nước và cơ quan Hải quan nước nhập khẩu.
Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O
Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu;
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O;
3. Xác minh thực tế xuất xứ của hàng hoá khi cần thiết;
4. Cấp C/O khi hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ của Thông tư này và người đề nghị cấp C/O tuân thủ các quy định tại Điều 3;
5. Gửi mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O cho Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của Bộ Công Thương để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;
6. Giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc cấp C/O theo thẩm quyền;
7. Xác minh lại xuất xứ của hàng hoá đã xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;
8. Trao đổi các thông tin có liên quan đến việc cấp C/O với các Tổ chức cấp C/O khác;
9. Thực hiện chế độ báo cáo, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ về xuất xứ và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 5. Đăng ký hồ sơ thương nhân
1. Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:
a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Phụ lục 9);
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);
c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);
d) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (Phụ lục 8).
2. Mọi sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần.
3. Trong trường hợp muốn được cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây do bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng, người đề nghị cấp C/O phải gửi văn bản nêu rõ lý do không đề nghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổ chức cấp C/O mới đó.
1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 7) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ như hướng dẫn tại Phụ lục 6;
b) Mẫu C/O (Phụ lục 5) đã được khai hoàn chỉnh;
c) Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo Tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp Tờ khai hải quan;
d) Hoá đơn thương mại;
đ) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có;
Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
2. Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu; giấy phép xuất khẩu (nếu có); hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước; mẫu nguyên liệu, phụ liệu hoặc mẫu hàng hoá xuất khẩu; bản mô tả quy trình sản xuất ra hàng hoá với chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và chi tiết mã HS của hàng hoá (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể); bản tính toán hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu.
3. Trường hợp các loại giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ của khoản 1 và quy định tại khoản 2 là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của thương nhân, bản chính có thể được Tổ chức cấp C/O yêu cầu cung cấp để đối chiếu nếu thấy cần thiết.
4. Đối với các thương nhân tham gia eCOSys, người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O sẽ kê khai các dữ liệu qua hệ thống eCOSys, ký điện tử và truyền tự động tới Tổ chức cấp C/O. Sau khi kiểm tra hồ sơ trên hệ thống eCOSys, nếu chấp thuận cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ thông báo qua hệ thống eCOSys cho thương nhân đến nộp hồ sơ đầy đủ bằng giấy cho Tổ chức cấp C/O để đối chiếu trước khi cấp C/O.
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp C/O
Khi người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp C/O về việc sẽ thực hiện một trong những hoạt động sau:
1. Cấp C/O theo quy định tại Điều 8;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ theo quy định tại Điều 6;
3. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện một trong những trường hợp sau:
a) Người đề nghị cấp C/O chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 5;
b) Hồ sơ đề nghị cấp C/O không chính xác, không đầy đủ như quy định tại Điều 6;
c) Người đề nghị cấp C/O chưa nộp chứng từ nợ theo quy định tại Điều 6;
d) Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;
đ) Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân;
e) Mẫu C/O khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực;
g) Có căn cứ hợp pháp chứng minh hàng hoá không có xuất xứ theo quy định của Thông tư này hoặc người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá.
1. C/O phải được cấp trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 điều này.
2. Tổ chức cấp C/O có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó. Cán bộ kiểm tra của Tổ chức cấp C/O sẽ lập biên bản về kết quả kiểm tra này và yêu cầu người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu cùng ký vào biên bản. Trong trường hợp người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu từ chối ký, cán bộ kiểm tra phải ghi rõ lý do từ chối đó và ký xác nhận vào biên bản.
Thời hạn xử lý việc cấp C/O đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ.
3. Trong quá trình xem xét cấp C/O, nếu phát hiện hàng hoá không đáp ứng xuất xứ hoặc bộ hồ sơ bị thiếu, không hợp lệ, Tổ chức cấp C/O thông báo cho người đề nghị cấp C/O theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 7.
4. Thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ trường hợp do lỗi của người xuất khẩu.
Tổ chức cấp C/O sẽ thu hồi C/O đã cấp trong những trường hợp sau:
1. Người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O giả mạo chứng từ.
2. C/O được cấp không phù hợp các tiêu chuẩn xuất xứ.
Chỉ những người đã hoàn thành thủ tục đăng ký mẫu chữ ký với Bộ Công Thương và Bộ Công Thương đã gửi cho Ban Thư ký ASEAN để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu mới được quyền ký cấp C/O.
Vụ Xuất Nhập khẩu là cơ quan đầu mối trực thuộc Bộ Công Thương thực hiện những công việc sau:
1. Hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc cấp C/O;
2. Thực hiện các thủ tục đăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký cấp C/O và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam với Ban Thư ký của ASEAN và chuyển mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký cấp C/O và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O của các nước thành viên thuộc Hiệp định AIFTA cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
3. Giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện C/O.
1. Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ cập nhật số liệu cấp C/O qua hệ thống eCOSys hàng ngày với đầy đủ các thông tin cần phải khai báo theo quy định tại đơn đề nghị cấp C/O.
2. Tổ chức cấp C/O vi phạm các quy định về chế độ báo cáo nêu tại khoản 1 đến lần thứ ba sẽ bị đình chỉ cấp C/O và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Sau thời gian ít nhất là 6 tháng, Bộ Công Thương sẽ xem xét việc ủy quyền lại cho Tổ chức cấp C/O đã bị đình chỉ cấp C/O trên cơ sở đề nghị và giải trình của Tổ chức này.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 22/2016/TT-BCT dated October 03, 2016,
- 2Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade.
- 3Decree no. 19/2006/ND-CP of February 20, 2006 detailing the provisions of the commercial law on goods origin
Circular No. 15/2010/TT-BCT of Apirl 15, 2010, on implementation of the rules of origin provided in the ASEAN-India free trade area agreement
- Số hiệu: 15/2010/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/04/2010
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

