Giới thiệu về Thông tư số 15/2000/TT-BTM
Thông tư số 15/2000/TT-BTM được Bộ Thương mại ban hành ngày 10 tháng 08 năm 2000 nhằm hướng dẫn chi tiết việc xuất khẩu than không hạn ngạch sang Trung Quốc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động thương mại biên giới, giúp quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên than đá xuất khẩu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được phép kinh doanh xuất khẩu than sang thị trường Trung Quốc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc xác định rõ phạm vi hoạt động xuất khẩu than không hạn ngạch và các đối tượng được phép thực hiện hoạt động này:
- Đối tượng được phép xuất khẩu: Chỉ những doanh nghiệp đầu mối được Nhà nước chỉ định hoặc các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Than Việt Nam (Vinacoal) có đủ điều kiện năng lực mới được phép thực hiện việc xuất khẩu than không hạn ngạch sang Trung Quốc.
- Phạm vi nguồn than xuất khẩu: Quy định áp dụng đối với các loại than không nằm trong chỉ tiêu hạn ngạch xuất khẩu hàng năm của Nhà nước, thường là các loại than thứ cấp, than cám chất lượng thấp hoặc than khai thác từ các mỏ địa phương được phép tận thu.
- Mục tiêu quản lý: Đảm bảo việc xuất khẩu không ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ than trong nước, đồng thời ngăn chặn tình trạng xuất khẩu lậu, thất thoát tài nguyên và trốn thuế tại khu vực biên giới.
Quy định về thủ tục và điều kiện xuất khẩu
Để thực hiện việc xuất khẩu than không hạn ngạch sang Trung Quốc, các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng thương mại hợp pháp với đối tác Trung Quốc, trong đó thể hiện rõ số lượng, chủng loại, giá cả và phương thức thanh toán theo đúng quy định của pháp luật về thương mại quốc tế.
- Cửa khẩu xuất khẩu: Hoạt động giao nhận than chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính hoặc các điểm thông quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại các tỉnh biên giới phía Bắc.
- Thủ tục hải quan và kiểm soát chất lượng: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục khai báo hải quan, kiểm định chất lượng than xuất khẩu và nộp đầy đủ các khoản thuế, phí theo quy định hiện hành.
Cơ chế phối hợp và chế độ báo cáo
Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong việc giám sát hoạt động xuất khẩu:
- Trách nhiệm của Tổng công ty Than Việt Nam: Chịu trách nhiệm điều phối, giám sát các đơn vị thành viên thực hiện đúng chỉ tiêu, chủng loại và giá cả xuất khẩu, tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.
- Sự phối hợp của chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại, lực lượng Hải quan và Biên phòng để kiểm soát chặt chẽ lượng than xuất khẩu qua địa bàn.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu phải gửi báo cáo định kỳ về khối lượng, trị giá và tình hình thực hiện hợp đồng về Bộ Thương mại để tổng hợp, theo dõi và điều chỉnh chính sách kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF TRADE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No: 15/2000/TT-BTM | Hanoi, August 10th, 2000 |
CIRCULAR
GUIDING THE NON-QUOTA EXPORT OF COAL TO CHINA
In furtherance of the Prime Ministers direction in Official Dispatch No. 2490/VPCP-KTTH of June 20, 2000 of the Governments Office;
After reaching agreement with the Ministry of Industry, the General Department of Customs, the Vietnam State Bank and the Peoples Committee of Quang Ninh province,
The Trade Ministry hereby guides the implementation of the non-quota export of coal to China as follows:
1. Enterprises being the Vietnam Coal Corporations members and a number of enterprises in Quang Ninh province, that have coal-trading permits, shall be entitled to conduct non-quota export to China slack of No. 10 and No. 11 or lower (according to the quality certificate provided by the manufacturer). Such enterprises shall decide the price of export coal and take self-responsibility for the effectiveness of their business.
The list of the enterprises in Quang Ninh province, which are entitled to export coal, shall be selected by the Peoples Committee of Quang Ninh province and notified to the Trade Ministry and the General Department of Customs (according to Appendix No. 01 enclosed herewith).
2. Coal-exporting border gates are the seaports already announced by the competent bodies to be the ports for export/import goods receipt and delivery ports, and other seaports in Mong Cai area defined by the Peoples Committee of Quang Ninh province in line with the experimental policy in Mong Cai border-gate area under the Prime Ministers Decision No. 675/QD-TTg of September 18, 1996 and Decision No. 103/QD-TTg of June 4, 1998, and the Governments Official Dispatch No. 545/CP-DP1 of June 2, 2000 (according to Appendix No. 02 enclosed herewith).
3. Export coal shall be paid in the following forms:
- Payment in foreign currencies converted via banks according to international practices.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Payment in freely-convertible foreign currencies in cash if so permitted by the State Bank.
- In form of barter (for conditional import goods, before signing barter contracts, the Trade Ministrys permission must be obtained).
4. The Peoples Committee of Quang Ninh province shall have to coordinate in directing the enterprises participating in the non-quota export of coal to China in the combat against unplanned exploitation of coal, environmental protection, maintenance of border order and security as well as other issues relating to coal export according to the provisions of this Circular.
5. This Circular takes effect 15 days after its signing.
FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER
Luong Van Tu
APPENDIX NO. 01
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LIST OF ENTERPRISES IN QUANG NINH PROVINCE WHICH ARE ENTITLED TO CONDUCT NON-QUOTA EXPORT OF COAL TO CHINA
1. Quang Ninh Export and Import Company
2. Cam Pha Export and Import Goods Trading Company
3. Quang Ninh Commercial Company
4. Van Don Company
5. Quang Ninh Industrial Goods Development and Support Company
6. Quang Ninh Ocean Shipping Agency.
APPENDIX NO. 02
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BORDER-GATES ENTITLED TO CONDUCT NON-QUOTA EXPORT OF COAL TO CHINA
1. Hon Gai Port
2. Cam Pha Port
3. Van Gia (Mong Cai) Transshipment Area.-
Circular No. 15/2000/TT-BTM of August 10th, 2000, guiding the non-quota export of coal to China
- Số hiệu: 15/2000/TT-BTM
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/08/2000
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Lương Văn Tự
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2000
- Ngày hết hiệu lực: 08/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
