Thông tư số 144/1999/TT-BTC ban hành ngày 13 tháng 12 năm 1999 bởi Bộ Tài chính quy định chi tiết về chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý tài chính, kiểm soát chi phí và đảm bảo sự phát triển lành mạnh của thị trường bảo hiểm nhân thọ trong giai đoạn đầu.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Doanh nghiệp bảo hiểm: Áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài.
- Đại lý bảo hiểm: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ theo hợp đồng đại lý đã ký kết với doanh nghiệp bảo hiểm.
- Nguyên tắc chi trả hoa hồng bảo hiểm
- Chi trả đúng đối tượng: Hoa hồng bảo hiểm nhân thọ chỉ được chi trả cho đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện các hoạt động đại lý theo thỏa thuận, bao gồm việc giới thiệu, chào bán sản phẩm, thu phí bảo hiểm và hỗ trợ giải quyết quyền lợi bảo hiểm.
- Căn cứ tính hoa hồng: Tỷ lệ hoa hồng được tính trên cơ sở phần trăm (%) của phí bảo hiểm thực tế thu được từ khách hàng, không được tính trên phí bảo hiểm dự kiến hoặc chưa thu.
- Tính minh bạch: Doanh nghiệp bảo hiểm phải quy định rõ ràng tỷ lệ hoa hồng trong hợp đồng đại lý bảo hiểm và không được chi trả vượt quá mức trần quy định của Bộ Tài chính.
- Quy định về tỷ lệ hoa hồng tối đa cho từng loại hình bảo hiểm
Thông tư phân định rõ giới hạn tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và theo từng năm hợp đồng nhằm bảo vệ quyền lợi dài hạn của người tham gia bảo hiểm:
- Bảo hiểm tử kỳ và bảo hiểm hỗn hợp: Đối với các sản phẩm này, tỷ lệ hoa hồng năm thứ nhất được phép chi trả ở mức cao nhất (thường dao động từ 30% đến 40% phí bảo hiểm thực thu). Tỷ lệ này giảm dần ở năm thứ hai (khoảng 10% đến 20%) và duy trì ở mức thấp (từ 5% đến 10%) trong các năm tiếp theo.
- Bảo hiểm trọn đời và bảo hiểm định kỳ: Tỷ lệ hoa hồng tối đa cho năm thứ nhất được khống chế nghiêm ngặt để đảm bảo giá trị hoàn lại cho khách hàng, thường không vượt quá 30% phí bảo hiểm năm đầu.
- Bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm trả tiền định kỳ: Do tính chất tích lũy tài chính cao, tỷ lệ hoa hồng áp dụng cho dòng sản phẩm này thấp hơn, tối đa không quá 15% đến 20% trong năm đầu tiên.
- Hợp đồng bảo hiểm nhóm: Tỷ lệ hoa hồng đối với các hợp đồng bảo hiểm nhóm thấp hơn đáng kể so với hợp đồng bảo hiểm cá nhân, dao động từ 5% đến 15% tùy thuộc vào quy mô nhóm và loại hình sản phẩm cụ thể.
- Quản lý tài chính và hạch toán chi phí
- Hạch toán kế toán: Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, chính xác khoản chi hoa hồng đại lý vào chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Khấu trừ thuế: Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm (nếu có) trước khi thực hiện chi trả hoa hồng theo quy định của pháp luật về thuế.
- Nghiêm cấm sai phạm: Nghiêm cấm các hành vi chi trả hoa hồng cho các đối tượng không phải là đại lý bảo hiểm, chi vượt mức trần quy định, hoặc sử dụng hoa hồng để khuyến mại, giảm phí bảo hiểm sai quy định nhằm cạnh tranh không lành mạnh.
- Hiệu lực thi hành và công tác thanh tra, kiểm tra
- Hiệu lực văn bản: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
- Công tác giám sát: Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ hoa hồng bảo hiểm tại các doanh nghiệp. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/1999/TT-BTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 1999 |
Căn cứ Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 sửa đổi bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Thông tư số 76 TC/TCNH ngày 25/10/1995 của Bộ Tài chính quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm và Thông tư số 02 TC/TCNH ngày 4/1/1996 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung việc thực hiện chế độ hoa hồng bảo hiểm;
Bộ Tài chính quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ như sau:
1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm được phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ hợp pháp tại Việt Nam; đại lý, cộng tác viên bảo hiểm đã ký hợp đồng đại lý, cộng tác viên bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ bao gồm các loại hình bảo hiểm cơ bản sau đây:
2.1. Bảo hiểm tử kỳ là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả một lần khi người được bảo hiểm chết trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
2.2. Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả một lần khi người được bảo hiểm sống đến thời điểm kết thúc thời hạn bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
2.3. Bảo hiểm hỗn hợp là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả khi người được bảo hiểm chết trong thời hạn bảo hiểm hoặc còn sống đến thời điểm kết thúc thời hạn bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
2.4. Bảo hiểm trọn đời là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả khi người được bảo hiểm chết tại bất cứ thời điểm nào theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
2.5. Niên kim là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả định kỳ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
2.6. Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm là việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ cho một nhóm người có chung mối quan hệ nhất định.
3. Bảo hiểm con người khác là loại hình bảo hiểm cho những rủi ro liên quan đến con người (bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm chi phí phẫu thuật, bảo hiểm trợ cấp y tế....).
1. Đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ :
1.1. Đại lý, cộng tác viên bảo hiểm theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hoạt động đại lý, cộng tác viên bảo hiểm.
1.2. Tổ chức môi giới bảo hiểm theo quy định hiện hành của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm.
2. Đối tượng không được hưởng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ :
- Các tổ chức, cá nhân không được phép ký hợp đồng đại lý, cộng tác viên hoặc môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp mua bảo hiểm.
- Cán bộ, nhân viên của chính doanh nghiệp bảo hiểm.
- Đại lý, cộng tác viên bảo hiểm chưa ký hợp đồng khai thác bảo hiểm nhân thọ với doanh nghiệp bảo hiểm.
3. Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm:
3.1. Đối với loại hình bảo hiểm nhân thọ cá nhân; loại hình bảo hiểm nhân thọ nhóm:
Doanh nghiệp bảo hiểm phải căn cứ vào bảng tỷ lệ hoa hồng tối đa áp dụng cho các loại hình bảo hiểm nhân thọ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để xây dựng tỷ lệ hoa hồng đối với từng sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của doanh nghiệp.
3.2. Đối với loại hình bảo hiểm con người khác có thời hạn một năm trở xuống: Tỷ lệ hoa hồng tối đa bằng 10% phí bảo hiểm toàn phần.
3.3. Đối với loại hình bảo hiểm nhân thọ không thuộc quy định tại điểm 2 Mục I của Thông tư này và loại hình bảo hiểm con người khác có thời hạn trên một năm, thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trình Bộ Tài chính phê chuẩn tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm trước khi áp dụng.
4. Về mức chi hoa hồng và hạch toán:
4.1 Về mức chi hoa hồng: Căn cứ vào số phí bảo hiểm toàn phần và tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ đã quy định, doanh nghiệp bảo hiểm phải lập chứng từ chi theo chế độ hiện hành để chi trả cho đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ.
Mức trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng được hưởng và mức hoa hồng bảo hiểm dùng để phục vụ cho việc quản lý đại lý chỉ được chi trong phạm vi tỷ lệ tối đa quy định tại bảng tỷ lệ hoa hồng trong phụ lục Thông tư này.
4.2 Về hạch toán chi hoa hồng: Khoản chi hoa hồng bảo hiểm nhân thọ được hạch toán vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm được kết chuyển phần hoa hồng còn lại (chưa chi) để sử dụng trong các năm sau.
5. Sử dụng hoa hồng:
Doanh nghiệp bảo hiểm được dùng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ để chi trả trực tiếp cho đại lý, cộng tác viên và tổ chức môi giới bảo hiểm sau khi họ mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp nhằm bù đắp các chi phí như: Chi phí khai thác ban đầu (tìm hiểu, thuyết phục và giới thiệu khách hàng); chi phí thu phí bảo hiểm; chi phí theo dõi hợp đồng và thuyết phục khách hàng duy trì hợp đồng bảo hiểm.
Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm còn được chi hoa hồng bảo hiểm nhân thọ để phục vụ cho việc quản lý đại lý như: Chi cho người quản lý đại lý; chi phí khuyến khích đại lý khai thác vượt định mức về doanh thu, về số lượng hợp đồng bảo hiểm, đảm bảo tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm cao; chi phí để thực hiện một số chính sách phúc lợi và tạo điều kiện ổn định thu nhập cho đại lý.
6. Công tác kiểm tra:
Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ cùng với việc kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây về chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ.
2. Căn cứ nội dung Thông tư, doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng quy chế hoa hồng đối với hoạt động bảo hiểm nhân thọ của doanh nghiệp cho phù hợp và gửi Bộ Tài chính để quản lý theo dõi.
3. Mọi trường hợp vi phạm chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ quy định tại Thông tư này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, doanh nghiệp bảo hiểm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
|
| Trần Văn Tá (Đã ký) |
BẢNG TỶ LỆ HOA HỒNG TỐI ĐA ÁP DỤNG CHO CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM NHÂN THỌ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 144 /1999/TT-Bộ Tài chính ngày 13 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính)
I. ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH BẢO HIỂM NHÂN THỌ CÁ NHÂN:
A.Trường hợp cho từng loại hình riêng biệt: Hoa hồng bảo hiểm nhân thọ được áp dụng theo bảng sau:
Đơn vị tính : %
| Loại hình bảo hiểm nhân thọ | Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm toàn phần | |||
|
| Phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ | Phương thức nộp phí 1 lần | ||
|
| Năm hợp đồng thứ nhất | Năm hợp đồng thứ hai | Các năm hợp đồng tiếp theo |
|
| 1. Bảo hiểm tử kỳ | 40 | 20 | 15 | 3 |
| 2. Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý | 15 | 10 | 7 | 1,5 |
| Bảo hiểm hỗn hợp: Thời hạn bảo hiểm 10 năm trở xuống Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm | 25 40 | 7 10 | 5 10 | 1,5 2 |
| 4. Bảo hiểm trọn đời | 30 | 20 | 15 | 3 |
| 5. Niên kim | 15 | 10 | 7 | 1,5 |
B.Trường hợp kết hợp các loại hình bảo hiểm riêng biệt: Hoa hồng bảo hiểm nhân thọ được tính trên cơ sở tổng số hoa hồng của các loại hình bảo hiểm nhân thọ riêng biệt nêu trên.
II. ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH BẢO HIỂM NHÂN THỌ NHÓM: Tỷ lệ hoa hồng tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các loại hình bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại.
- 1Circular No. 71/2001/TT-BTC of August 28, 2001, guiding the implementation of The Government’s Decree No. 42/2001/ND-CP of August 1, 2001 detailing the implementation of a number of articles of the Insurance Business Law.
- 2Circular No. 71/2001/TT-BTC of August 28, 2001, guiding the implementation of The Government’s Decree No. 42/2001/ND-CP of August 1, 2001 detailing the implementation of a number of articles of the Insurance Business Law.
Circular No. 144/1999/TT-BTC of December 13, 1999, prescribing the regime of life insurance commissions
- Số hiệu: 144/1999/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/12/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Tá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/1999
- Ngày hết hiệu lực: 16/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
