Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT được ban hành ngày 16 tháng 03 năm 2011 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn chi tiết về công tác kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các loại hàng hóa là thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan. Các quy định về kiểm dịch thực vật không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh vào thị trường Việt Nam.
- Các trường hợp miễn kiểm tra ATTP: Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân trong định mức miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa trong túi ngoại giao, túi lãnh sự; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu; hàng hóa gửi kho ngoại quan; hàng hóa làm mẫu thử nghiệm hoặc phục vụ nghiên cứu khoa học.
Yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu
- Hàng hóa phải được sản xuất tại quốc gia được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm ATTP theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Phải được bao gói hoặc chứa đựng trong các phương tiện phù hợp; ghi nhãn đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên hàng hóa, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, mã số (nếu có) và các thông tin khác bằng tiếng Việt hoặc có nhãn phụ bằng tiếng Việt.
- Phải được kiểm tra và cấp chứng nhận ATTP theo đúng quy định.
- Đối với hàng hóa có chứa thành phần biến đổi gen, hàng hóa chiếu xạ hoặc được sản xuất theo công nghệ mới: Ngoài các yêu cầu chung, phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
- Đối với hàng hóa đã qua chế biến bao gói sẵn: Trước khi lưu thông trên thị trường, chủ hàng phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
Hình thức, chỉ tiêu và căn cứ kiểm tra
- Kiểm tra lô hàng: Mọi lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam đều phải được kiểm tra thông tin về nguồn gốc xuất xứ và kiểm tra ngoại quan (bao bì, ghi nhãn).
- Kiểm tra tại nước xuất khẩu: Tiến hành kiểm tra thực tế hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP tại cơ sở sản xuất của nước xuất khẩu. Hình thức này được áp dụng khi phát hiện nước xuất khẩu có từ 3 cơ sở sản xuất trở lên trong vòng 1 năm có lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP.
- Chỉ tiêu kiểm nghiệm: Căn cứ vào lịch sử tuân thủ quy định của nhà sản xuất và nhà nhập khẩu; mức độ nguy cơ gây mất ATTP thực tế từ nơi sản xuất; tình trạng thực tế của lô hàng và hồ sơ kèm theo; đồng thời dựa trên Danh mục các chỉ tiêu ATTP và giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Việt Nam.
- Căn cứ kiểm tra: Dựa trên các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, các quy định quốc tế về ATTP hoặc các Điều ước quốc tế, Hiệp định song phương mà Việt Nam đã ký kết với nước xuất khẩu.
Cơ quan kiểm tra, giám sát và kinh phí thực hiện
- Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết: Do các đơn vị thuộc Cục Bảo vệ thực vật thực hiện hoặc được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền.
- Cơ quan kiểm tra giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường: Do các đơn vị chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố đảm nhiệm.
- Cơ quan kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các cơ quan liên quan thực hiện.
- Phí, lệ phí và kinh phí: Cơ quan kiểm tra thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Kinh phí cho hoạt động kiểm tra tại nước xuất khẩu và giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường do ngân sách nhà nước cấp.
Đăng ký và thẩm tra hồ sơ đối với nước xuất khẩu
- Hồ sơ đăng ký của nước xuất khẩu: Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu gửi hồ sơ về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, bao gồm: Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát ATTP; Danh mục thuốc bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng, chất bảo quản được sử dụng; Chương trình giám sát ATTP cập nhật hàng năm.
- Thẩm tra hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật thẩm tra và thông báo kết quả cho nước xuất khẩu.
- Kiểm tra thực tế tại nước xuất khẩu: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chủ trì xây dựng kế hoạch, phối hợp với nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra và công bố báo cáo kết quả kiểm tra trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra.
Phương thức, quy trình kiểm tra và lấy mẫu tại cửa khẩu
- Nội dung kiểm tra tại cửa khẩu: Bao gồm kiểm tra hồ sơ, kiểm tra ngoại quan và lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP.
- Phương thức kiểm tra thông thường: Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm với tần suất tối đa đến 10% tùy theo mức độ rủi ro của hàng hóa. Lô hàng được phép làm thủ tục thông quan ngay mà không phải chờ kết quả kiểm nghiệm.
- Phương thức kiểm tra chặt: Áp dụng tần suất lấy mẫu 30% khi phát hiện có 1 lô hàng trước đó vi phạm nghiêm trọng quy định ATTP; áp dụng tần suất 100% khi phát hiện có 2 lô hàng liên tiếp trước đó vi phạm nghiêm trọng. Trong trường hợp này, chủ hàng phải tự bảo quản hàng hóa và chỉ được thông quan khi có chứng nhận ATTP đạt yêu cầu. Phương thức kiểm tra chặt sẽ chuyển về kiểm tra thông thường sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu của 2 lô hàng liên tiếp.
- Quy trình kiểm tra: Chủ hàng đăng ký kiểm tra ít nhất 24 giờ trước khi hàng về đến cửa khẩu. Cơ quan kiểm tra xem xét hồ sơ và xác nhận đăng ký trong vòng 1 ngày làm việc. Khi hàng đến, tiến hành kiểm tra ngoại quan, lấy mẫu kiểm nghiệm theo phương thức quy định và lập biên bản kiểm tra, lấy mẫu.
- Xử lý kết quả kiểm tra: Cấp chứng nhận kiểm tra ATTP trong vòng 1 ngày làm việc đối với các lô hàng đạt yêu cầu (hoặc sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt đối với kiểm tra chặt). Thời gian kiểm nghiệm tối đa không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra phát thông báo lô hàng không đạt ATTP trong vòng 1 ngày làm việc để xử lý theo quy định.
Kiểm tra giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Kiểm tra thông tin truy xuất nguồn gốc của lô hàng nhập khẩu đang lưu thông.
- Kiểm tra điều kiện bảo quản thực tế, bao bì và nhãn mác của hàng hóa.
- Tiến hành lấy mẫu gửi cơ quan kiểm nghiệm được chỉ định khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm, nghi ngờ về ATTP hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Biện pháp xử lý vi phạm
- Đối với lô hàng nhập khẩu vi phạm: Thông báo cho cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu để phối hợp tìm nguyên nhân và khắc phục; đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước xử lý (tái xuất, tiêu hủy hoặc chuyển mục đích sử dụng) và giám sát quá trình xử lý.
- Đối với cơ sở sản xuất nước ngoài: Tạm thời đình chỉ nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam nếu có từ 3 lô hàng vi phạm nghiêm trọng trong vòng 6 tháng, hoặc kết quả kiểm tra thực tế cho thấy cơ sở không đáp ứng điều kiện bảo đảm ATTP. Cơ sở chỉ được phép xuất khẩu trở lại khi cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu có công thư xác nhận đã khắc phục các sai lỗi đạt yêu cầu.
- Đối với nước xuất khẩu: Tạm thời đình chỉ nhập khẩu hàng hóa từ nước xuất khẩu nếu hệ thống kiểm soát ATTP của nước đó không đáp ứng yêu cầu của Việt Nam. Chỉ cho phép nhập khẩu trở lại khi kết quả kiểm tra giám sát sau đó chứng minh nước xuất khẩu đã có biện pháp kiểm soát đạt yêu cầu.
Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan
- Cơ quan kiểm tra: Có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, cấp chứng nhận hoặc thông báo không đạt chính xác, trung thực; phối hợp với cơ quan Hải quan trong thông quan và xử lý vi phạm; thực hiện truy xuất nguồn gốc lô hàng lỗi. Có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp hồ sơ liên quan, tiến hành lấy mẫu và quyết định biện pháp xử lý lô hàng vi phạm.
- Chủ hàng nhập khẩu: Có trách nhiệm đăng ký kiểm tra đúng quy định; tạo điều kiện cho cán bộ kiểm tra lấy mẫu; cung cấp đầy đủ hồ sơ truy xuất nguồn gốc; tự chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa trong thời gian chờ kết quả; nộp đầy đủ phí, lệ phí và chi phí xử lý lô hàng lỗi. Có quyền đề nghị xem xét lại kết quả kiểm tra, yêu cầu tái kiểm tra hoặc khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.
- Đoàn kiểm tra tại nước xuất khẩu: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp với nước bạn thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả cho Bộ trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc đợt kiểm tra.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký của nước xuất khẩu; chủ trì thẩm tra hồ sơ và tổ chức đoàn kiểm tra thực tế tại nước xuất khẩu; công bố danh sách các quốc gia, cơ sở sản xuất được phép hoặc bị đình chỉ xuất khẩu vào Việt Nam; chủ trì truy xuất nguồn gốc lô hàng lỗi và báo cáo định kỳ cho Bộ.
- Cục Bảo vệ thực vật: Chỉ đạo, giám sát các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, cấp chứng nhận ATTP tại cửa khẩu; thông báo áp dụng phương thức kiểm tra chặt; phối hợp xử lý các lô hàng vi phạm; hướng dẫn các địa phương kiểm tra giám sát trên thị trường và xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kiểm tra, giám sát ATTP hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn; thông báo kịp thời cho các Cục chuyên ngành khi phát hiện vi phạm; phối hợp xử lý vi phạm và báo cáo kết quả định kỳ.
Hiệu lực thi hành và Sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị, tổ chức có liên quan cần kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2011/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2011 |
HƯỚNG DẪN VIỆC KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu như sau:
1. Thông tư này qui định trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm (sau đây gọi tắt là hàng hóa) nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trách nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan;
2. Danh mục hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được quy định tại Phụ lục 1;
3. Thông tư này không điều chỉnh các nội dung, quy định liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vật;
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Những hàng hóa nhập khẩu không thuộc diện phải kiểm tra ATTP:
1. Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu;
2. Hàng hóa trong túi ngoại giao, túi lãnh sự;
3. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;
4. Hàng hóa gửi kho ngoại quan;
5. Hàng hóa là mẫu thử nghiệm, nghiên cứu.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lô hàng nhập khẩu: Là lượng hàng hóa nhập khẩu được đăng ký kiểm tra một lần;
2. Lô hàng kiểm tra: Là lượng hàng hóa cùng loại, của cùng một cơ sở sản xuất được đăng ký kiểm tra một lần;
3. Vi phạm nghiêm trọng qui định ATTP: Hàng hóa bị phát hiện có chứa tác nhân gây hại sức khỏe, tính mạng con người;
4. Tần suất lấy mẫu lô hàng: Là số lần thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm đối với các lô hàng kiểm tra nhập khẩu.
Điều 5. Yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Sản xuất tại quốc gia được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm ATTP hàng hóa theo quy định của Việt Nam;
c) Kiểm tra và chứng nhận ATTP theo quy định tại Chương III của Thông tư này.
2. Hàng hóa nhập khẩu có chứa thành phần biến đổi gen, hoặc được chiếu xạ, hoặc được sản xuất theo công nghệ mới:
a) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp theo quy định tại Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT.
3. Hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều này) đã qua chế biến bao gói sẵn nhập khẩu, trước khi lưu thông:
a) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định hiện hành.
Điều 6. Hình thức và chỉ tiêu kiểm tra
1. Kiểm tra lô hàng: Các lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam phải được kiểm tra thông tin về nguồn gốc xuất xứ, kiểm tra ngoại quan (bao gói, ghi nhãn). Trình tự, thủ tục kiểm tra ATTP lô hàng nhập khẩu được qui định tại Chương III của Thông tư này.
2. Kiểm tra tại nước xuất khẩu: Kiểm tra thực tế hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm và điều kiện bảo đảm ATTP trong quá trình sản xuất hàng hóa của nước xuất khẩu. Hình thức này được xem xét áp dụng trong trường hợp phát hiện nước xuất khẩu có nhiều cơ sở sản xuất có lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP (từ 3 cơ sở sản xuất/năm trở lên).
3. Các chỉ tiêu về ATTP phải kiểm nghiệm căn cứ vào lịch sử tuân thủ quy định của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu; tình hình thực tế về nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm từ nơi sản xuất, nước sản xuất; tình hình thực tế lô hàng và hồ sơ kèm theo; đồng thời dựa trên Danh mục các chỉ tiêu ATTP và mức giới hạn tối đa cho phép theo qui định hiện hành của Việt Nam.
1. Các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy định quốc tế về ATTP.
2. Trường hợp Việt Nam có ký kết Hiệp định, thỏa thuận song phương về ATTP với nước xuất khẩu thì tuân thủ theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết
Điều 8. Cơ quan kiểm tra, giám sát
1. Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết: Các đơn vị thuộc Cục Bảo vệ thực vật hoặc được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền.
2. Cơ quan kiểm tra giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường: Các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ.
3. Cơ quan kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các cơ quan có liên quan.
Điều 9. Phí, lệ phí và kinh phí triển khai kiểm tra, giám sát về ATTP.
1. Cơ quan kiểm tra thực hiện thu phí, lệ phí theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu do ngân sách nhà nước cấp. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật dự trù kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kinh phí kiểm tra giám sát sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường do ngân sách nhà nước cấp trong khuôn khổ chương trình giám sát được quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản trước khi đưa ra thị trường hoặc từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU VÀ KIỂM TRA TẠI NƯỚC XUẤT KHẨU
Điều 10. Hồ sơ đăng ký của nước xuất khẩu
1. Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực của Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu về kiểm soát ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng, chất bảo quản sử dụng trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Chương trình giám sát ATTP cập nhật hàng năm của nước xuất khẩu đối với hàng hóa trong quá trình sản xuất, kinh doanh trong nước và xuất khẩu.
Điều 11. Thẩm tra hồ sơ đăng ký
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nêu tại Điều 10, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật thực hiện thẩm tra và thông báo kết quả đến Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu kết quả thẩm tra.
Điều 12. Kiểm tra tại nước xuất khẩu
1. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật xây dựng kế hoạch kiểm tra; thông báo và phối hợp với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu vào Việt Nam.
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật xử lý kết quả kiểm tra và công bố báo cáo kết quả kiểm tra. Báo cáo nêu rõ lý do cụ thể những trường hợp chưa được phép xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam nếu kết quả kiểm tra chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM LÔ HÀNG NHẬP KHẨU
1. Kiểm tra hồ sơ;
2. Kiểm tra ngoại quan;
3. Kiểm nghiệm các chỉ tiêu về ATTP theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Thông tư này.
Điều 14. Phương thức kiểm tra, lấy mẫu
Hàng hóa nhập khẩu phải được lấy mẫu tại địa điểm do cơ quan kiểm tra quyết định (tại cửa khẩu, nơi tập kết hoặc trong kho bảo quản). Phương thức kiểm tra, lấy mẫu được áp dụng như sau:
1. Kiểm tra thông thường: Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng kiểm tra theo tần suất tối đa đến 10% tùy theo mức độ rủi ro của hàng hóa. Tần suất này được áp dụng đối với từng địa điểm nhập khẩu. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm được thực hiện bất kỳ trong số các lô hàng kiểm tra nhập khẩu. Lô hàng kiểm tra được phép làm thủ tục thông quan không phải chờ kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu ATTP.
2. Kiểm tra chặt: Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng kiểm tra theo tần suất 30% khi phát hiện 01 (một) lô hàng kiểm tra trước đó vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP; tần suất 100% khi phát hiện 02 (hai) lô hàng kiểm tra liên tiếp trước đó vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP. Trong các trường hợp này, chủ hàng phải tự bảo quản hàng hóa (tại cửa khẩu, nơi tập kết hoặc kho bảo quản) và chỉ được thông quan khi có chứng nhận về ATTP do cơ quan kiểm tra cấp hoặc được cơ quan kiểm tra cho phép.
Trường hợp kiểm nghiệm mẫu 02 (hai) lô hàng kiểm tra liên tiếp có kết quả đạt yêu cầu thì sẽ áp dụng phương thức kiểm tra thông thường.
Chủ hàng thực hiện đăng ký kiểm tra về ATTP (theo mẫu qui định tại Phụ lục 4) với cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu trong thời gian ít nhất 24 giờ trước khi hàng về đến cửa khẩu.
1. Kiểm tra hồ sơ: Cơ quan kiểm tra thực hiện xem xét hồ sơ đăng ký (nguồn gốc xuất xứ, lịch sử tuân thủ các qui định về ATTP của cơ sở sản xuất) và xác nhận đăng ký kiểm tra trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký;
2. Kiểm tra ngoại quan: Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tình trạng lô hàng, bao gói, ghi nhãn khi hàng đến cửa khẩu;
3. Lấy mẫu kiểm nghiệm: Cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP tại địa điểm đã được đăng ký. Phương thức kiểm tra, lấy mẫu theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
4. Lập biên bản kiểm tra và lấy mẫu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5).
Điều 17. Xử lý kết quả kiểm tra
1. Cấp chứng nhận kiểm tra ATTP (theo mẫu quy định tại phụ lục 6) đối với các trường hợp sau:
a) Lô hàng đang áp dụng phương thức kiểm tra thông thường hoặc lô hàng đang áp dụng phương thức kiểm tra chặt (trường hợp không lấy mẫu kiểm nghiệm), có kết quả kiểm tra hồ sơ và kiểm tra ngoại quan đạt yêu cầu trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ khi hàng đến cửa khẩu;
b) Lô hàng đang áp dụng hình thức kiểm tra chặt (trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm) và có kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra ngoại quan và kiểm nghiệm mẫu đạt yêu cầu theo quy định trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc sau khi có kết quả phân tích đạt yêu cầu của phòng kiểm nghiệm được chỉ định.
2. Thông báo lô hàng không đạt yêu cầu ATTP (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7) đối với trường hợp lô hàng có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc sau khi có kết quả kiểm tra.
3. Thời gian từ khi lấy mẫu, gửi mẫu, kiểm nghiệm và trả lời kết quả tối đa không quá 10 ngày làm việc.
Điều 18. Nội dung kiểm tra giám sát hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường
1. Kiểm tra thông tin truy xuất nguồn gốc lô hàng nhập khẩu;
2. Kiểm tra điều kiện bảo quản, bao bì, nhãn mác (nếu có) của hàng hóa lưu thông trên thị trường;
3. Lấy mẫu hàng hóa gửi cơ quan kiểm nghiệm được chỉ định phân tích chỉ tiêu ATTP khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc khi có nghi ngờ về an toàn thực phẩm hoặc khi có yêu cầu của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 19. Đối với lô hàng nhập khẩu
1. Thông báo cho cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu đề nghị phối hợp điều tra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.
2. Thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước có liên quan xử lý và giám sát quá trình xử lý lô hàng vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Đối với cơ sở sản xuất
1. Tạm thời đình chỉ việc nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam đối với các cơ sở sản xuất nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Có từ 03 (ba) lô hàng kiểm tra trong vòng 6 tháng bị phát hiện vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP;
b) Kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 12 cho thấy cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về ATTP theo quy định.
2. Cơ sở sản xuất được phép xuất khẩu trở lại vào Việt Nam nếu Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu có công thư xác nhận Cơ sở đã áp dụng các biện pháp khắc phục sai lỗi phù hợp, đáp ứng điều kiện bảo đảm ATTP theo quy định.
Điều 21. Đối với nước xuất khẩu
1. Tạm thời đình chỉ nhập khẩu hàng hóa từ nước xuất khẩu trong trường hợp kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 12 cho thấy hệ thống kiểm soát ATTP của nước xuất khẩu chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định;
2. Chỉ được xuất khẩu trở lại hàng hóa vào Việt Nam khi kết quả kiểm tra giám sát sau đó cho thấy Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu đã đưa ra biện pháp kiểm soát ATTP đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra
1. Xác nhận đăng ký kiểm tra, thực hiện kiểm tra; cấp chứng nhận kiểm tra ATTP; hoặc Thông báo lô hàng không đạt yêu cầu ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Chương III của Thông tư này;
2. Thông báo chính xác, khách quan và trung thực; tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm tra, lấy mẫu sản phẩm hàng hóa theo quy định để thẩm tra khi có yêu cầu;
3. Phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, xử lý và giám sát quá trình xử lý các trường hợp vi phạm quy định về ATTP;
4. Thực hiện truy xuất nguồn gốc lô hàng nhập khẩu không bảo đảm ATTP;
5. Thu phí, lệ phí theo quy định.
Điều 23. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra
1. Yêu cầu chủ hàng cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan để phục vụ công tác kiểm tra;
2. Tiến hành kiểm tra, lấy mẫu hàng hóa nhập khẩu theo phương thức và trình tự thủ tục được quy định tại Thông tư này;
3. Quyết định biện pháp xử lý và giám sát việc xử lý các lô hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu.
Điều 24. Trách nhiệm của chủ hàng nhập khẩu
1. Thực hiện đăng ký kiểm tra về ATTP theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này;
2. Tạo điều kiện để cán bộ của Cơ quan kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm và giám sát hàng hóa theo qui định;
3. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, mẫu vật liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, truy xuất nguồn gốc;
4. Chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính và chịu sự giám sát của Cơ quan có thẩm quyền;
5. Nộp phí và lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính và thanh toán các khoản chi phí thực tế trong việc xử lý lô hàng không đạt yêu cầu ATTP;
6. Tự chịu trách nhiệm về việc bảo quản hàng hóa đã được kiểm tra trong suốt thời gian chờ kết luận kiểm tra đối với phương thức kiểm tra chặt hoặc chờ quyết định xử lý của Cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp lô hàng đã có kết luận kiểm tra không đạt yêu cầu nhập khẩu.
Điều 25. Quyền hạn của chủ hàng nhập khẩu
1. Được đề nghị cơ quan kiểm tra xem xét lại kết quả kiểm tra hoặc yêu cầu tái kiểm tra;
2. Được quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 26. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra tại nước xuất khẩu
1. Thực hiện việc kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
2. Phối hợp với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu triển khai các nội dung kiểm tra;
3. Báo cáo kết quả kiểm tra với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu;
4. Thông báo kết quả kiểm tra với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Điều 27. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu; trao đổi thông tin, thông báo kế hoạch kiểm tra (khi cần thiết) với Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu và trình Bộ ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Việt Nam sang kiểm tra tại nước xuất khẩu;
2. Chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật:
a) Thực hiện công bố Danh sách các quốc gia được phép xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam; các quốc gia tạm thời bị đình chỉ xuất khẩu vào Việt Nam; các cơ sở sản xuất tạm thời bị đình chỉ xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam; thông báo phương thức kiểm tra chặt đối với hàng hóa của quốc gia vi phạm nghiêm trọng các quy định về ATTP; thông báo cho Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu về lô hàng không bảo đảm ATTP và đề nghị phối hợp điều tra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục;
b) Thực hiện kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở sản xuất hàng hóa tại nước xuất khẩu;
c) Thực hiện truy xuất nguồn gốc lô hàng nhập khẩu không bảo đảm ATTP.
3. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu;
1. Chỉ đạo và giám sát các đơn vị trực thuộc hoặc ủy quyền:
a) Thực hiện kiểm tra và cấp chứng nhận kiểm tra ATTP, hoặc thông báo những trường hợp lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu ATTP;
b) Thông báo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng từ cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng các quy định về ATTP;
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các lô hàng không bảo đảm ATTP và giám sát quá trình thực hiện.
2. Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản triển khai các hoạt động quy định tại khoản 2, Điều 27 của Thông tư này;
3. Hướng dẫn các đơn vị được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát ATTP hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường;
4. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo tình hình kiểm tra ATTP hàng hóa nhập khẩu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản);
Điều 29. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo phân công thực hiện việc kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn theo qui định và hướng dẫn của các Cục quản lý chuyên ngành;
2. Thông báo kịp thời với Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn vi phạm qui định về ATTP;
3. Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các lô hàng không bảo đảm ATTP và giám sát quá trình thực hiện;
4. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), gửi báo cáo kết quả kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn về Cục Bảo vệ thực vật để tổng hợp báo cáo Bộ;
5. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 05/2013/TT-BNNPTNT of January 21, 2013, amending and supplementing a number of articles of the Circular No. 13/2011/TT-BNNPTNT, of March 16, 2011, guiding food safety inspection for import goods of plant origin
- 2Circular No. 12/2015/TT-BNNPTNT dated March 16, 2015,
- 3Circular No. 12/2015/TT-BNNPTNT dated March 16, 2015,
- 1Circular No. 63/2010/TT-BNNPTNT of November 01, 2010, providing certificates of free sale for exports and imports under the ministry of Agriculture and Rural Development''s management
- 2Law No. 55/2010/QH12 of June 17, 2010, on food safety
- 3Circular No. 05/2010/TT-BNNPTNT of January 22, 2010, guiding the hygiene and safety inspection and control of agricultural food before market circulation
- 4Decree No. 75/2009/ND-CP of September 10, 2009, amending Article 3 of the Government''s Decree no. 01/2008/ND-CP of January 3, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development
- 5Decree of Government No. 79/2008/ND-CP of July 18, 2008, on the organizational system of management, inspection and assessment of food safety and hygiene
- 6Decree of Government No. 01/2008/ND-CP of January 03, 2008 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of The Ministry Of Agriculture and Rural Development
Circular No. 13/2011/TT-BNNPTNT of March 16, 2011, guiding on the food safety control for imported foodstuffs of plant origin
- Số hiệu: 13/2011/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/03/2011
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Cao Đức Phát
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2011
- Ngày hết hiệu lực: 05/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

