Tóm tắt Thông tư số 125/1999/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam
Thông tư số 125/1999/TT-BTC được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung một số điểm trọng yếu trong cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải. Văn bản này giúp tối ưu hóa việc quản lý nguồn thu, phân bổ chi phí và nâng cao tính minh bạch trong công tác lập kế hoạch, quyết toán tài chính của các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải.
1. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc quản lý tài chính chung
Thông tư áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích được Nhà nước giao nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam, bao gồm các hoạt động quản lý, vận hành hệ thống đèn biển, phao tiêu báo hiệu luồng hàng hải, khảo sát ra thông báo hàng hải, rà quét chướng ngại vật và các nhiệm vụ đột xuất khác.
- Các doanh nghiệp này hoạt động theo phương thức công ích, được Nhà nước bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ thông qua nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và ngân sách nhà nước cấp bù trong trường hợp nguồn thu không đủ chi.
- Mọi hoạt động thu, chi tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng kế hoạch, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
2. Sửa đổi, bổ sung về quản lý nguồn thu và doanh thu
Thông tư 125/1999/TT-BTC làm rõ và bổ sung các quy định về nguồn thu của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải:
- Nguồn thu từ phí bảo đảm hàng hải: Đây là nguồn thu chính để trang trải cho các hoạt động công ích. Phí bảo đảm hàng hải thu được từ tàu thuyền hoạt động tại các cảng biển phải được tập trung, quản lý và phân bổ theo đúng tỷ lệ quy định để chuyển về cho doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ.
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác: Ngoài nhiệm vụ công ích được giao, doanh nghiệp được phép tận dụng năng lực máy móc, thiết bị, lao động để thực hiện các dịch vụ hàng hải khác (như sửa chữa phương tiện, xây dựng công trình hàng hải, dịch vụ lai dắt). Doanh thu từ các hoạt động này phải được hạch toán riêng biệt, tự trang trải chi phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
3. Sửa đổi về quản lý chi phí và định mức chi tiêu
Để kiểm soát chặt chẽ chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Thông tư bổ sung các quy định cụ thể về nội dung chi:
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng hệ thống báo hiệu: Quy định chi tiết các khoản chi cho nhiên liệu, năng lượng, vật tư tiêu hao phục vụ vận hành hệ thống đèn biển, phao tiêu, trạm luồng và chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các công trình an toàn hàng hải.
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Tiền lương của người lao động trực tiếp và gián tiếp được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, gắn liền với khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành.
- Khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định phục vụ hoạt động công ích được trích khấu hao theo quy định của Bộ Tài chính. Nguồn vốn khấu hao này được để lại cho doanh nghiệp để thực hiện việc tái đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất bảo đảm an toàn hàng hải.
4. Công tác lập kế hoạch tài chính, cấp phát vốn và quyết toán
Quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính được quy định chặt chẽ hơn:
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm: Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính, kế hoạch sửa chữa lớn và đầu tư phát triển hệ thống báo hiệu hàng hải trình Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện.
- Cấp phát và tạm ứng kinh phí: Căn cứ vào kế hoạch được giao và tiến độ thực hiện nhiệm vụ thực tế, cơ quan tài chính thực hiện cấp phát hoặc tạm ứng kinh phí kịp thời để doanh nghiệp chủ động triển khai công việc, đặc biệt là công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ.
- Quyết toán tài chính: Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán kinh phí bảo đảm an toàn hàng hải gửi Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt. Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sẽ được xử lý theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 125/1999/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 1999 |
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ- CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 54/1999/TT- BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 3053/GTVT- TCKT ngày 6/9/1999, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm quy định trong Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT- BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt nam như sau:
3. Quy định nộp phí vào Ngân sách Nhà nước :
Số thu phí đảm bảo hàng hải còn lại (10%) Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam nộp Ngân sách Nhà nước. Chế độ thu nộp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
Circular No. 125/1999/TT-BTC of October 21, 1999, guiding the amendments and supplements to a number of points in joint Circular No.56/1998/TTLT-BTC-GTVT of April 23, 1998 of the Ministry of Finance and the Ministry of Communications and Transport guiding the financial management regime applicable to public-utility state enterprises engaged in ensuring Vietnam maritime safety
- Số hiệu: 125/1999/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/10/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
