Thông tư số 11/2010/TT-BYT ban hành ngày 29 tháng 04 năm 2010 bởi Bộ Y tế là văn bản pháp lý quan trọng quy định và hướng dẫn chi tiết các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Thông tư này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc (gọi tắt là tiền chất) thuộc các danh mục ban hành kèm theo (Phụ lục I, II, III, IV).
- Quy định miễn trừ đối với thuốc phối hợp: Thuốc thành phẩm chứa hoạt chất hướng tâm thần hoặc tiền chất phối hợp với các hoạt chất khác (không phải chất gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất) có hàm lượng bằng hoặc nhỏ hơn giới hạn quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV sẽ được miễn thực hiện một số điều khoản, ngoại trừ các quy định bắt buộc về nhãn thuốc (Điều 4), báo cáo xuất nhập khẩu hàng năm (điểm b khoản 1 Điều 7), hủy dư phẩm/phế phẩm (khoản 2 Điều 9), xây dựng quy trình thao tác chuẩn (khoản 1 và 3 Điều 11), nhân sự và sổ sách sản xuất (khoản 2 và 4 Điều 12), điều kiện pha chế (Điều 15), và thủ tục xuất nhập khẩu (khoản 1 Điều 20).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất tại Việt Nam.
- Quy định về kê đơn và nhãn thuốc (Điều 3 - Điều 4)
- Kê đơn thuốc: Việc kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất cho người bệnh ngoại trú phải tuân thủ nghiêm ngặt theo "Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Nhãn thuốc: Thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư hướng dẫn ghi nhãn thuốc hiện hành của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Quy trình giao nhận và vận chuyển (Điều 5 - Điều 6)
- Giao nhận thuốc: Khi thực hiện xuất kho hoặc nhập kho, phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu toàn diện các thông tin bao gồm: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng và chất lượng cảm quan. Cả người giao và người nhận đều phải ký, ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất - nhập kho.
- Vận chuyển thuốc:
- Thuốc phải được đóng gói, niêm phong an toàn, trên bao bì ghi rõ nơi xuất, nơi nhập, tên thuốc và số lượng.
- Người vận chuyển phải được người đứng đầu cơ sở giao nhiệm vụ bằng văn bản, mang theo giấy tờ tùy thân hợp pháp, hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho, và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, chất lượng cảm quan của thuốc trong suốt quá trình vận chuyển.
- Trường hợp thuê đơn vị vận chuyển ngoài, hai bên phải ký hợp đồng bằng văn bản quy định rõ các điều kiện bảo quản, vận chuyển và cam kết không để thất thoát.
- Chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất (Điều 7)
- Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu:
- Đối với thuốc hướng tâm thần và tiền chất: Cơ sở xuất nhập khẩu phải báo cáo (Mẫu số 1A, 1B) về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) và Bộ Công an (Văn phòng thường trực phòng chống ma túy) chậm nhất 10 ngày sau khi thực hiện giao dịch.
- Đối với thuốc phối hợp được miễn trừ: Báo cáo số lượng xuất nhập khẩu hàng năm (Mẫu số 2A, 2B) gửi Cục Quản lý dược trước ngày 15 tháng 01 của năm sau.
- Báo cáo tồn kho và sử dụng:
- Các cơ sở kinh doanh, sử dụng phải kiểm kê và gửi báo cáo tháng (trước ngày 15 tháng sau), báo cáo 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và báo cáo năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) theo Mẫu số 3A, 3B gửi cơ quan duyệt dự trù.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Cục Quân y (Bộ Quốc phòng) tổng hợp tình hình sử dụng trên địa bàn/hệ thống quản lý để báo cáo về Cục Quản lý dược trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
- Báo cáo đột xuất: Phải báo cáo khẩn ngay lập tức cho cơ quan xét duyệt dự trù khi phát hiện nhầm lẫn, thất thoát hoặc nghi ngờ thất thoát thuốc hướng tâm thần, tiền chất.
- Lưu giữ hồ sơ, sổ sách và quy trình hủy thuốc (Điều 8 - Điều 9)
- Lưu giữ hồ sơ: Các tài liệu, sổ sách liên quan đến nguyên liệu và thành phẩm thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được ghi chép đầy đủ và lưu giữ ít nhất 02 năm kể từ ngày thuốc hết hạn sử dụng. Sau thời hạn này, người đứng đầu cơ sở thành lập hội đồng để hủy tài liệu và lập biên bản lưu tại cơ sở.
- Hủy thuốc:
- Đối với thuốc quá hạn, kém chất lượng, hết hạn lưu mẫu hoặc thu hồi: Cơ sở phải gửi văn bản đề nghị hủy thuốc (nêu rõ tên thuốc, hàm lượng, số lượng, lý do, phương pháp hủy) và chỉ được thực hiện sau khi có sự phê duyệt của cơ quan duyệt dự trù.
- Hội đồng hủy thuốc phải có ít nhất 03 người do người đứng đầu cơ sở quyết định. Sau khi hủy, phải lập biên bản và gửi báo cáo kèm biên bản hủy lên cơ quan duyệt dự trù.
- Dư phẩm, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất và bao bì trực tiếp không còn sử dụng cũng phải được tập hợp và hủy theo quy trình nội bộ có hội đồng giám sát.
- Việc hủy thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được thực hiện riêng biệt với các thuốc khác, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người, động vật và không gây ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu, đào tạo và nguyên tắc kinh doanh chung (Điều 10 - Điều 11)
- Cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Y - Dược: Được phép pha chế, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất phục vụ giảng dạy và nghiên cứu dưới sự giám sát trực tiếp của Dược sĩ đại học. Thuốc sau khi pha chế phải đóng gói, dán nhãn đầy đủ thông tin và bảo quản trong tủ riêng có khóa chắc chắn.
- Nguyên tắc kinh doanh chung:
- Các cơ sở hoạt động kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP.
- Phải xây dựng và ban hành các Quy trình thao tác chuẩn (SOP) bằng văn bản cho tất cả các khâu: mua bán, bảo quản, giao nhận, vận chuyển và hủy thuốc. Quy trình phải đảm bảo bàn giao rõ ràng bằng sổ sách, có chữ ký xác nhận của từng cá nhân chịu trách nhiệm.
- Tất cả nhân viên tham gia quy trình phải được đào tạo ban đầu và đào tạo liên tục, có hồ sơ lưu trữ tại cơ sở.
- Điều kiện bảo quản: Phải có kho đạt tiêu chuẩn GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc). Thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được để trong kho riêng có khóa chắc chắn hoặc khu vực riêng biệt biệt lập trong kho GSP có khóa và biện pháp chống thất thoát.
- Quy định đối với các cơ sở sản xuất (Điều 12)
- Điều kiện sản xuất: Cơ sở phải nằm trong danh sách được Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) cho phép hàng năm và phải đạt tiêu chuẩn GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc) phù hợp với dạng bào chế ít nhất 02 năm liên tục.
- Nhân sự chủ chốt:
- Thủ kho phải là Dược sĩ đại học hoặc Dược sĩ trung học được ủy quyền bằng văn bản (thời hạn ủy quyền không quá 12 tháng).
- Người giám sát quá trình nghiên cứu, sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm và chịu trách nhiệm ghi chép, báo cáo phải là Dược sĩ đại học có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm hành nghề tại cơ sở sản xuất.
- Hồ sơ sổ sách bắt buộc: Sổ pha chế (Mẫu số 5), Sổ theo dõi xuất nhập (Mẫu số 6A), Sổ theo dõi xuất thuốc phối hợp (Mẫu số 6B), Phiếu xuất kho (Mẫu số 7).
- Phạm vi hoạt động: Được mua/nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất sản phẩm của chính mình; xuất khẩu sản phẩm tự sản xuất; bán thành phẩm cho các cơ sở bán buôn được chỉ định.
- Quy định đối với cơ sở xuất nhập khẩu và bán buôn (Điều 13)
- Các đơn vị đầu mối cung ứng toàn quốc: Công ty Dược phẩm Trung ương 1, 2, 3, Công ty Dược Sài Gòn, YTECO, và HAPHARCO chịu trách nhiệm chính trong việc cung ứng nguyên liệu và thành phẩm thuốc hướng tâm thần, tiền chất trên phạm vi cả nước.
- Nhân sự và sổ sách: Thủ kho phải là Dược sĩ đại học hoặc Dược sĩ trung học được ủy quyền bằng văn bản (dưới 12 tháng). Việc bán buôn trực tiếp phải do Dược sĩ đại học hoặc trung học được ủy quyền thực hiện. Sổ sách theo dõi thực hiện theo Mẫu số 6A, Phiếu xuất kho theo Mẫu số 7 cùng các chứng từ xuất nhập khẩu liên quan.
- Phạm vi hoạt động: Xuất nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm; mua thành phẩm từ cơ sở sản xuất; bán thành phẩm cho các cơ sở bán buôn, bán lẻ, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, đào tạo và trung tâm cai nghiện; bán nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất, pha chế hợp pháp.
- Doanh nghiệp dược cấp tỉnh: Được phép mua thuốc thành phẩm từ các đơn vị đầu mối nêu trên để cung ứng cho các cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu và trung tâm cai nghiện trên địa bàn quản lý.
- Quy định đối với cơ sở bán lẻ (Điều 14)
- Nhà thuốc, quầy thuốc:
- Phải đạt tiêu chuẩn GPP (Thực hành tốt nhà thuốc).
- Dược sĩ đại học (chủ nhà thuốc) hoặc Dược sĩ trung học (chủ quầy thuốc) phải trực tiếp quản lý và thực hiện bán lẻ.
- Thuốc phải được bảo quản trong tủ riêng có khóa chắc chắn. Nếu số lượng ít, có thể để chung tủ với thuốc gây nghiện nhưng phải ở ngăn riêng biệt để tránh nhầm lẫn.
- Phải ghi chép Sổ theo dõi xuất, nhập (Mẫu số 6A) và lưu trữ phiếu xuất kho của nơi cung cấp.
- Chỉ được mua thành phẩm và bán lẻ theo đơn thuốc ngoại trú; tuyệt đối không được mua bán nguyên liệu hướng tâm thần, tiền chất.
- Đại lý bán thuốc và tủ thuốc trạm y tế xã:
- Phải có quầy, tủ khóa chắc chắn, sắp xếp ngăn nắp tránh nhầm lẫn và ghi chép Sổ theo dõi xuất, nhập (Mẫu số 6A).
- Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp chỉ được bán các thuốc hướng tâm thần, tiền chất thuộc Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam.
- Tủ thuốc trạm y tế xã chỉ được bán các thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến y tế cấp xã.
- Pha chế, cấp phát và bảo quản tại cơ sở y tế (Điều 15 - Điều 17)
- Pha chế thuốc tại cơ sở y tế:
- Khu vực pha chế phải có diện tích tối thiểu 10m2, thiết kế một chiều, trần chống bụi, dễ vệ sinh, cách xa nguồn ô nhiễm, có đủ dụng cụ pha chế, kiểm nghiệm và bảo quản.
- Nhân sự giám sát và chịu trách nhiệm chất lượng phải là Dược sĩ đại học; người giữ thuốc sau pha chế phải từ Dược sĩ trung học trở lên.
- Thuốc pha chế xong phải dán nhãn ngay (ghi rõ tên cơ sở, tên thuốc, dạng bào chế, hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, người pha, người giám sát, ngày pha) và bảo quản tủ riêng có khóa.
- Chỉ cấp phát theo đơn cho người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú của chính cơ sở; không được phép pha chế thuốc tiêm.
- Cấp phát và sử dụng:
- Khoa dược phát thuốc cho các khoa điều trị dựa trên Phiếu lĩnh thuốc (Mẫu số 9) đã được Trưởng khoa dược hoặc người được ủy quyền ký duyệt.
- Điều dưỡng viên nhận thuốc phải đối chiếu kỹ thông tin trước khi thực hiện y lệnh. Thuốc thừa do không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển viện, tử vong phải được làm thủ tục trả lại khoa dược để xử lý tái sử dụng hoặc hủy.
- Tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu tại các khoa phòng phải do điều dưỡng trực quản lý, để ngăn riêng có khóa và phải thực hiện bàn giao chặt chẽ bằng sổ sách giữa các ca trực.
- Tại các trung tâm cai nghiện, việc tiếp nhận, quản lý và cấp phát thuốc phải do cán bộ có trình độ Dược sĩ trung học trở lên đảm nhiệm.
- Bảo quản tại khoa dược: Thuốc phải được bảo quản trong kho đạt tiêu chuẩn GSP, có tủ khóa chắc chắn. Thủ kho phải là Dược sĩ trung học trở lên.
- Công tác dự trù và duyệt dự trù (Điều 18 - Điều 19)
- Lập dự trù: Hàng năm, các cơ sở phải lập dự trù mua thuốc (Mẫu số 10) thành 04 bản. Việc mua bán, cấp phát chỉ được thực hiện khi dự trù đã được phê duyệt. Nếu số lượng dự trù vượt quá 50% so với kỳ trước, cơ sở phải có văn bản giải trình rõ lý do. Thời gian phê duyệt dự trù hợp lệ là trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Thẩm quyền duyệt dự trù:
- Bộ Y tế (Cục Quản lý dược): Duyệt dự trù nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất, y tế, nghiên cứu, đào tạo, trung tâm cai nghiện; duyệt dự trù thành phẩm cho các doanh nghiệp đầu mối cung ứng toàn quốc, Cục Quân y (Bộ Quốc phòng) và các cơ sở ngoài ngành y tế có nhu cầu nghiên cứu khoa học.
- Sở Y tế tỉnh, thành phố: Duyệt dự trù thành phẩm cho các cơ sở bán buôn, bán lẻ, cơ sở y tế, nghiên cứu, đào tạo và trung tâm cai nghiện trên địa bàn quản lý. Có thể phân cấp cho Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế huyện duyệt dự trù cho trạm y tế xã.
- Cục Quân y (Bộ Quốc phòng): Duyệt dự trù thành phẩm cho các bệnh viện, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Thủ tục xuất nhập khẩu, thanh tra và điều khoản thi hành (Điều 20 - Điều 24)
- Thủ tục xuất nhập khẩu: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế về xuất nhập khẩu thuốc. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc hướng tâm thần được in trên giấy màu xanh, tiền chất dùng làm thuốc in trên giấy màu hồng, cấp cho từng lần giao dịch và có giá trị tối đa 01 năm. Việc xuất nhập khẩu chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm: Cục Quản lý dược, Thanh tra Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Thông tư. Mọi hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt hành chính, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ hoàn toàn các văn bản trước đây bao gồm: Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001, Quyết định số 1443/2002/QĐ-BYT ngày 25/4/2002 và Quyết định số 71/2004/QĐ-BYT ngày 09/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2010/TT-BYT | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2010 |
HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế;
Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Luật Phòng chống ma tuý số 23/2000/QH10 ngày 19/12/2000;
Căn cứ Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý ở trong nước;
Căn cứ Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về việc ban hành các danh mục chất ma tuý và tiền chất;
Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần;
Căn cứ Nghị định số 133/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Chính phủ về việc bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12/11/2007 của Chính phủ về việc sửa tên, bổ sung, chuyển, loại bỏ một số chất thuộc danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ;
Bộ Y tế hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc sử dụng tại Việt Nam.
1. Thông tư này hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc (gọi tắt là tiền chất) sử dụng trong lĩnh vực y tế và trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học quy định tại Danh mục thuốc hướng tâm thần (Phụ lục I, Phụ lục III), Danh mục tiền chất dùng làm thuốc (Phụ lục II, Phụ lục IV) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thuốc thành phẩm gồm nhiều hoạt chất mà trong công thức có chứa hoạt chất hướng tâm thần, tiền chất phối hợp với hoạt chất khác (không phải là thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất) có hàm lượng hoạt chất hướng tâm thần, tiền chất bằng hoặc nhỏ hơn hàm lượng quy định tại Danh mục thuốc hướng tâm thần ở dạng phối hợp (Phụ lục III) và Danh mục tiền chất dùng làm thuốc ở dạng phối hợp (Phụ lục IV) được miễn thực hiện một số điều khoản của Thông tư này trừ các điều khoản sau: Điều 4, điểm b khoản 1 Điều 7, khoản 2 Điều 9, khoản 1 và khoản 3 Điều 11, khoản 2 và khoản 4 Điều 12, Điều 15, khoản 1 Điều 20.
Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất trong lĩnh vực y tế và trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.
Việc kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất cho bệnh nhân ngoại trú được thực hiện theo quy định của “Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Thực hiện theo quy định của Thông tư hướng dẫn ghi nhãn thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Khi xuất kho, nhập kho thuốc hướng tâm thần, tiền chất: phải tiến hành kiểm tra đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc về mặt cảm quan; người giao, người nhận phải ký và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho.
1. Trong quá trình vận chuyển: Thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được đóng gói, niêm phong và có biện pháp đảm bảo an toàn, không để thất thoát trong quá trình vận chuyển; trên bao bì cần ghi rõ nơi xuất, nơi nhập, tên thuốc, số lượng thuốc.
2. Người đứng đầu cơ sở có thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải có văn bản giao cho người của cơ sở mình chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc hướng tâm thần, tiền chất; Người chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải có giấy tờ nêu trên, chứng minh thư nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp), hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho; chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc về mặt cảm quan, số lượng, chủng loại thuốc hướng tâm thần, tiền chất trong quá trình vận chuyển và giao đầy đủ cho người có trách nhiệm giữ thuốc hướng tâm thần, tiền chất.
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuốc hướng tâm thần, tiền chất cần thuê vận chuyển thuốc hướng tâm thần, tiền chất. Bên thuê và bên nhận vận chuyển phải ký hợp đồng bằng văn bản, trong đó nêu rõ các điều kiện liên quan đến bảo quản, vận chuyển thuốc hướng tâm thần, tiền chất theo quy định. Bên nhận vận chuyển phải đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình vận chuyển; bảo đảm thuốc không bị thất thoát.
Bên thuê và bên nhận vận chuyển phải chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất trong quá trình vận chuyển.
1. Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Thuốc hướng tâm thần, tiền chất: Chậm nhất mười ngày sau khi xuất khẩu, nhập khẩu thuốc hướng tâm thần, tiền chất cơ sở xuất nhập khẩu báo cáo (Mẫu số 1A, Mẫu số 1B) tới Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) và Bộ Công An (Văn phòng thường trực phòng chống ma tuý);
b) Thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất dạng phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này: Hằng năm, cơ sở phải báo cáo số lượng xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số 2A, Mẫu số 2B) tới Bộ Y tế (Cục Quản lý dược); chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm sau.
2. Báo cáo tồn kho, sử dụng:
a) Các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất: phải kiểm kê tồn kho, báo cáo tháng, báo cáo 6 tháng, báo cáo năm (Mẫu số 3A, Mẫu số 3B) và gửi tới cơ quan xét duyệt dự trù, cấp phép xuất nhập khẩu; báo cáo được nộp chậm nhất là ngày 15 tháng sau (nếu là báo cáo tháng), ngày 15 tháng 7 (nếu là báo cáo 6 tháng đầu năm) hoặc ngày 15 tháng 01 năm sau (nếu là báo cáo năm);
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: báo cáo tình hình sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất của các cơ sở trên địa bàn mình (Mẫu số 4); Cục Quân y- Bộ Quốc phòng báo cáo tình hình sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất hàng năm của ngành mình (Mẫu số 3A) tới Bộ Y tế (Cục Quản lý dược); báo cáo được nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau.
3. Báo cáo đột xuất:
Các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc hướng tâm thần và tiền chất đều phải báo cáo khẩn tới cơ quan xét duyệt dự trù trong trường hợp nhầm lẫn, thất thoát hoặc khi có nghi ngờ thất thoát. Khi nhận được báo cáo khẩn, cơ quan xét duyệt dự trù phải tiến hành thẩm tra và có biện pháp xử lý thích hợp ;
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập hợp và báo cáo khẩn tới Bộ Y tế (Cục Quản lý dược).
Điều 8. Lưu giữ hồ sơ, sổ sách
1. Các cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp phát thuốc hướng tâm thần và tiền chất phải ghi chép, theo dõi và lưu giữ các tài liệu liên quan đến nguyên liệu thuốc hướng tâm thần và tiền chất, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất sau khi thuốc hết hạn sử dụng ít nhất là hai năm.
2. Hết thời hạn lưu trữ trên, người đứng đầu cơ sở lập hội đồng để huỷ, lập biên bản huỷ và lưu biên bản hủy tại cơ sở.
1. Nguyên liệu, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và tiền chất quá hạn dùng, kém chất lượng, hết thời gian lưu mẫu, thuốc nhận lại từ các khoa điều trị, thuốc nhận lại do người bệnh tử vong cần phải huỷ, cơ sở thực hiện việc huỷ thuốc như sau:
a) Có văn bản đề nghị huỷ thuốc gửi cơ quan xét duyệt dự trù. Đơn đề nghị huỷ thuốc phải ghi rõ tên thuốc, nồng độ- hàm lượng, số lượng, lý do xin huỷ, phương pháp huỷ. Việc huỷ thuốc chỉ được thực hiện sau khi được cơ quan xét duyệt dự trù phê duyệt;
b) Thành lập hội đồng huỷ thuốc do người đứng đầu cơ sở quyết định. Hội đồng có ít nhất 03 người, trong đó phải có cán bộ phụ trách cơ sở;
c) Lập biên bản sau khi huỷ thuốc và lưu tại cơ sở;
d) Sau khi huỷ thuốc, phải gửi báo cáo việc hủy thuốc lên cơ quan duyệt dự trù (kèm theo biên bản huỷ thuốc);
2. Các loại dư phẩm, phế phẩm trong quá trình sản xuất thuốc thuốc hướng tâm thần, tiền chất cần huỷ, phải được tập hợp và huỷ như quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 của Điều này.
3. Các loại bao bì trực tiếp đựng thuốc hướng tâm thần, tiền chất không sử dụng nữa phải tập hợp và hủy như quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 của Điều này.
4. Việc huỷ thuốc hướng tâm thần và tiền chất phải riêng biệt với các thuốc khác. Việc huỷ thuốc phải đảm bảo triệt để, an toàn cho người, súc vật và tránh ô nhiễm môi trường theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1. Cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Y- dược được pha chế, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học; phải có Dược sĩ đại học giám sát và chịu trách nhiệm về chế độ ghi chép sổ pha chế, số xuất nhập và báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
2. Thuốc hướng tâm thần và tiền chất pha chế xong phải được đóng gói, dán nhãn ngay để tránh nhầm lẫn. Nhãn ít nhất phải có thông tin sau: Tên cơ sở, tên thuốc, nồng độ, hàm lượng (dung tích), người pha, người giám sát, ngày pha chế.
3. Thuốc hướng tâm thần và tiền chất phải được bảo quản ở tủ riêng, có các trang thiết bị, biện pháp để đảm bảo an toàn, chống thất thoát.
KINH DOANH THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT
1. Các cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định Chương II Luật Dược và Chương IV Nghị định của Chính phủ số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
2. Các cơ sở kinh doanh thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn (SOP) dưới dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn phù hợp với từng loại hình kinh doanh để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải có các quy trình sau:
a) Quy trình xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán thuốc hướng tâm thần và tiền chất;
b) Quy trình bảo quản thuốc hướng tâm thần và tiền chất;
c) Quy trình giao nhận, vận chuyển thuốc hướng tâm thần, tiền chất;
d) Quy trình huỷ thuốc thuốc hướng tâm thần, tiền chất (nguyên liệu hướng tâm thần, tiền chất, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất, dư phẩm, phế phẩm, bao bì trực tiếp).
Việc xây dựng SOP phải đáp ứng các quy định như sau:
- Đảm bảo an toàn, không được làm thất thoát thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc;
- Từng công đoạn phải có bàn giao bằng sổ sách, có ký xác nhận nhằm xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong mỗi công đoạn;
3. Tất cả các nhân viên tham gia vào việc kinh doanh thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được đào tạo ban đầu và đào tạo liên tục về các văn bản quy phạm pháp luật và các quy trình thao tác chuẩn liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc; hồ sơ đào tạo phải được lưu giữ tại cơ sở.
4. Bảo quản: Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn phải có kho đạt tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) do Bộ Y tế ban hành; trong đó kho bảo quản thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải có khoá chắc chắn, có các biện pháp đảm bảo an toàn, không để thất thoát. Nếu không có kho riêng thì thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải để một khu vực riêng biệt trong kho đạt GSP, có khoá chắc chắn và các biện pháp đảm bảo an toàn chống thất thoát.
1. Hàng năm, Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) căn cứ vào tình hình thực tiễn để ban hành danh sách các cơ sở được phép sản xuất thuốc hướng tâm thần, tiền chất.
2. Các cơ sở sản xuất thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải tuân thủ các quy định sau:
a) Đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) phù hợp với từng dạng bào chế ít nhất 02 năm;
b) Nhân sự:
- Thủ kho: dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học được uỷ quyền (thủ trưởng đơn vị uỷ quyền bằng văn bản, mỗi lần uỷ quyền không quá 12 tháng);
- Người giám sát quá trình nghiên cứu, sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm và chịu trách nhiệm về chế độ ghi chép, báo cáo: Dược sĩ đại học có thời gian hành nghề ít nhất 02 năm trở lên tại cơ sở sản xuất thuốc.
c) Hồ sơ, sổ sách:
- Sổ pha chế thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 5);
- Sổ theo dõi xuất, nhập thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 6A);
- Sổ theo dõi xuất thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất dạng phối hợp quy đinh tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này (Mẫu số 6B);
- Phiếu xuất kho thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 7);
3. Phạm vi hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc hướng tâm thần, tiền chất:
a) Mua, nhập khẩu nguyên liệu hướng tâm thần, tiền chất để sản xuất thuốc có chứa hoạt chất hướng tâm thần, tiền chất của chính doanh nghiệp mình;
b) Xuất khẩu thuốc hướng tâm thần, tiền chất của chính doanh nghiệp mình;
c) Bán thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất do mình sản xuất cho các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư này.
4. Khi có nhu cầu nguyên liệu hướng tâm thần và tiền chất để nghiên cứu sản xuất mặt hàng mới đăng ký lưu hành, cơ sở sản xuất phải có đơn đề nghị mua/nhập khẩu nguyên liệu hướng tâm thần và tiền chất (Mẫu số 8A); và báo cáo chi tiết số lượng nguyên liệu hướng tâm thần, tiền chất đã dùng để nghiên cứu, sản xuất thử (Mẫu số 8B).
Điều 13. Xuất nhập khẩu - Bán buôn
1. Công ty Dược phẩm Trung ương 1, Công ty Dược phẩm Trung ương 2, Công ty Dược Trung ương 3, Công ty Dược Sài Gòn, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế thành phố Hồ Chí Minh (YTECO), Công ty cổ phần Dược - Thiết bị y tế Hà Nội (HAPHARCO) chịu trách nhiệm cung ứng nguyên liệu và thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất cho các cơ sở kinh doanh, sử dụng trong cả nước.
2. Nhân sự: Thủ kho phải là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học được uỷ quyền (thủ trưởng đơn vị uỷ quyền bằng văn bản, mỗi lần uỷ quyền không quá 12 tháng).
3. Hồ sơ, sổ sách:
a) Sổ theo dõi xuất, nhập thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 6A);
b) Phiếu xuất kho thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 7);
c) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán thuốc hướng tâm thần, tiền chất.
4. Phạm vi hoạt động:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu và thuốc thành phẩm thuốc hướng tâm thần, tiền chất;
b) Mua thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất của các cơ sở sản xuất;
c) Bán thuốc thành phẩm thuốc hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Y- dược, trung tâm cai nghiện trong cả nước;
d) Bán nguyên liệu thuốc hướng tâm thần, tiền chất cho các cơ sở được phép sản xuất, pha chế thuốc hướng tâm thần, tiền chất.
5. Các công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa) được mua thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất từ các công ty dược quy định tại khoản 1 của Điều này để cung ứng cho các các cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Y- dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn.
6. Dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học được uỷ quyền (thủ trưởng đơn vị uỷ quyền bằng văn bản, mỗi lần uỷ quyền không quá 12 tháng) trực tiếp bán buôn thuốc hướng tâm thần, tiền chất.
1. Nhà thuốc, quầy thuốc.
a) Đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP);
b) Dược sĩ đại học chủ nhà thuốc hoặc dược sĩ trung học chủ quầy thuốc trực tiếp quản lý và bán lẻ thuốc hướng tâm thần, tiền chất;
c) Bảo quản: thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được bảo quản trong tủ riêng có khoá chắc chắn, có các biện pháp đảm bảo an toàn, không để thất thoát;
Nếu số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất ít, có thể để cùng tủ với thuốc gây nghiện nhưng phải để ngăn riêng, tránh nhầm lẫn; có khoá chắc chắn, có các biện pháp đảm bảo an toàn, không để thất thoát;
d) Hồ sơ, sổ sách: Sổ theo dõi xuất, nhập thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 6A); Phiếu xuất kho thuốc hướng tâm thần, tiền chất của nơi cung cấp thuốc;
đ) Phạm vi hoạt động:
- Mua thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất và bán lẻ theo quy định tại Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú;
- Không được mua, bán nguyên liệu hướng tâm thần, tiền chất;
2. Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc trạm y tế xã:
a) Cơ sở vật chất: Quầy, tủ phải có khoá chắc chắn; Thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được sắp xếp ở vị trí đảm bảo an toàn, tránh nhầm lẫn;
b) Hồ sơ, sổ sách : Sổ theo dõi xuất, nhập thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 6A);
c) Phạm vi hoạt động:
- Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp được phép bán thuốc hướng tâm thần, tiền chất trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam;
- Tủ thuốc trạm y tế xã được phép bán thuốc hướng tâm thần, tiền chất trong danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến y tế cấp xã trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam;
1. Cơ sở y tế có chức năng khám bệnh, chữa bệnh có chức năng pha chế thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải bố trí khu vực pha chế đáp ứng các điều kiện sau:
a) Cơ sở vật chất:
- Phòng pha chế: có trần chống bụi, nền và tường nhà bằng vật liệu dễ vệ sinh, khi cần thiết có thể thực hiện công việc tẩy trùng. Phòng phải được xây dựng ở nơi thoáng mát, riêng biệt, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm. Diện tích mặt bằng tối thiểu là 10m2. Các bộ phận phải bố trí theo nguyên tắc một chiều;
- Có chỗ rửa tay, rửa dụng cụ pha chế;
- Có đủ dụng cụ phù hợp với việc pha chế, bảo quản và kiểm nghiệm thuốc;
b) Nhân lực:
- Người giám sát và chịu trách nhiệm về chế độ ghi chép, báo cáo, kiểm tra chất lượng thuốc sau khi pha chế: Dược sĩ đại học;
- Người giữ thuốc hướng tâm thần, tiền chất sau khi pha chế: Dược sĩ trung học trở lên;
c) Đóng gói, dán nhãn, bảo quản:
- Thuốc hướng tâm thần, tiền chất pha chế xong phải được đóng gói, dán nhãn ngay để tránh nhầm lẫn. Nhãn ít nhất phải có thông tin sau: Tên cơ sở, tên thuốc, dạng bào chế, hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, người pha, người giám sát, ngày pha chế;
- Thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được bảo quản ở tủ riêng: có các biện pháp, trang thiết bị để đảm bảo an toàn, chống thất thoát;
d) Hồ sơ, sổ sách:
- Sổ pha chế thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 5);
- Sổ kiểm tra kiểm soát chất lượng thuốc;
- Quy trình pha chế thuốc theo đơn;
- Phải có nội quy, quy trình thao tác chuẩn (SOP) trong pha chế thuốc.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Thuốc pha chế chỉ cấp phát theo đơn cho người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú của chính cơ sở;
b) Chỉ được pha chế các thuốc có công thức, quy trình pha chế, tiêu chuẩn chất lượng được người đúng đầu cơ sở phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính an toàn và hiệu quả của thuốc;
c) Không được pha chế thuốc tiêm.
1. Khoa dược phát thuốc hướng tâm thần, tiền chất cho các khoa điều trị theo Phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 9) và trực tiếp cấp phát thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú. Trưởng khoa dược hoặc dược sĩ đại học được trưởng khoa dược uỷ quyền bằng văn bản ký duyệt phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần, tiền chất của các khoa điều trị.
Tại các khoa điều trị, sau khi nhận thuốc từ khoa dược, điều dưỡng viên được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc phát cho người bệnh.
Thuốc hướng tâm thần, tiền chất thừa do không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển viện hoặc tử vong, khoa điều trị phải làm giấy trả lại khoa dược. Trưởng khoa dược căn cứ tình hình cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc huỷ theo qui định và lập biên bản lưu tại khoa dược.
Khoa dược phải theo dõi và ghi chép đầy đủ số lượng thuốc hướng tâm thần, tiền chất xuất, nhập, tồn kho (Mẫu số 6A)
2. Đối với tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu ở các khoa, phòng trong các cơ sở y tế có sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất do điều dưỡng viên trực giữ và cấp phát theo y lệnh. Khi đổi ca trực, người giữ thuốc của ca trực trước phải bàn giao thuốc và sổ theo dõi cho người giữ thuốc của ca trực sau.
3. Trung tâm cai nghiện: dược sĩ trung học trở lên chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, cấp phát thuốc hướng tâm thần, tiền chất.
Bảo quản thuốc hướng tâm thần, tiền chất tại khoa dược:
a) Cơ sở vật chất: Thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được bảo quản trong kho tuân thủ các quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc; Kho, tủ bảo quản thuốc hướng tâm thần, tiền chất có khoá chắc chắn, được trang bị thích hợp để đảm bảo an toàn, chống thất thoát. Nếu không có kho, tủ riêng, thuốc hướng tâm thần, tiền chất có thể để cùng kho, tủ với thuốc gây nghiện nhưng phải sắp xếp riêng biệt để tránh nhầm lẫn.
b) Thủ kho: dược sĩ trung học trở lên.
2. Bảo quản thuốc hướng tâm thần, tiền chất tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu: Thuốc hướng tâm thần, tiền chất ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu phải để ở một ngăn hoặc ô riêng, tủ có khoá chắc chắn. Số lượng, chủng loại thuốc hướng tâm thần, tiền chất để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu do người đứng đầu cơ sở quy định bằng văn bản.
HỒ SƠ, THỦ TỤC VỀ DỰ TRÙ, MUA BÁN, XUẤT NHẬP KHẨU
1. Hằng năm, các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải lập dự trù mua thuốc hướng tâm thần, tiền chất (Mẫu số 10). Dự trù được làm thành 4 bản (cơ quan duyệt dự trù lưu 2 bản, đơn vị giữ 1 bản, nơi bán 1 bản).
2. Các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất chỉ được phép mua, bán, cấp phát, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất khi có dự trù đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.
3. Người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm về số lượng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dự trù, số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất phải phù hợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị; khi dự trù số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất vượt quá 50% so với số lượng sử dụng kỳ trước: cơ sở dự trù phải giải thích rõ lý do.
Trường hợp số lượng thuốc hướng tâm thần, tiền chất đã mua theo dự trù không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, các cơ sở có thể dự trù bổ sung và giải thích lý do.
4. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản dự trù hợp lệ, cơ quan xét duyệt dự trù sẽ xem xét phê duyệt bản dự trù hoặc có công văn trả lời, nêu rõ lý do không được phê duyệt.
1. Bộ Y tế (Cục Quản lý dược):
a) Duyệt dự trù nguyên liệu hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y- dược, trung tâm cai nghiện.
b) Duyệt dự trù thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất cho các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư này.
c) Duyệt dự trù thuốc hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở không thuộc ngành y tế quản lý nhưng có nhu cầu mua thuốc hướng tâm thần và tiền chất để nghiên cứu khoa học. Khi lập bản dự trù, cơ sở phải gửi kèm theo công văn giải thích lý do và được người đứng đầu cơ quan cấp Vụ, Cục trở lên có chức năng quản lý trực tiếp xác nhận.
d) Duyệt dự trù thuốc thành phẩm hướng tâm thần và tiền chất cho Cục Quân y- Bộ Quốc phòng.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương duyệt dự trù thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y-dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn. Tùy theo từng địa phương, Sở Y tế có thể phân cấp, ủy quyền cho Phòng y tế quận, huyện, thị xã hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã (nếu có cán bộ chuyên môn dược) duyệt dự trù thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất cho trạm y tế xã, phường, thị trấn.
3. Cục Quân y- Bộ Quốc phòng duyệt dự trù thuốc thành phẩm hướng tâm thần và tiền chất cho các bệnh viện, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Trưởng khoa điều trị, trưởng phòng khám ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần và tiền chất cho khoa phòng mình (Mẫu số 9). Trưởng khoa dược ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần và tiền chất cho ca trực của khoa dược.
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục về xuất khẩu, nhập khẩu
1. Hồ sơ, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuốc hướng tâm thần và tiền chất thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn hoạt động xuất khẩu nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc hiện hành của Bộ Y tế.
2. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc hướng tâm thần màu xanh và tiền chất màu hồng được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và có giá trị trong thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày ký.
3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được gửi cho doanh nghiệp xin nhập khẩu, xuất khẩu; Văn phòng thường trực phòng chống ma tuý Việt Nam, Chi Cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; Bộ Tài Chính; Uỷ ban kiểm soát ma tuý quốc tế; Cơ quan quản lý nước nhập khẩu (đối với giấy phép xuất khẩu).
4. Nguyên liệu, thành phẩm thuốc hướng tâm thần và tiền chất chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu Quốc tế của Việt Nam.
THANH TRA - KIỂM TRA - XỬ LÝ VI PHẠM
1. Cục Quản lý dược, Thanh tra Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi địa phương mình quản lý.
Mọi hành vi vi phạm Thông tư này, tuỳ mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị tạm ngừng cấp, thu hồi giấy phép hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Các nhà thuốc, quầy thuốc tiếp tục được mua, bán thuốc hướng tâm thần, tiền chất theo lộ trình bắt buộc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” theo quy định của Bộ Y tế.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Quản lý thuốc hướng tâm thần, Danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và Danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ở dạng phối hợp; Quyết định số 1443/2002/QĐ-BYT ngày 25/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Quyết định số 71/2004/QĐ-BYT ngày 09/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số chất vào Danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất của Quy chế Quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Cục Quản lý dược, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế , Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Công ty Dược Việt Nam; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất và các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thuốc hướng tâm thần, tiền chất vào Việt Nam; các cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Y- dược có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Decree No. 188/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health.
- 2Decree of Government No. 79/2006/ND-CP of August 09, 2006 detailing the implementation of a number of articles of The Pharmacy Law
- 3Law No. 34/2005/QH11 of June 14, 2005, on pharmacy
- 4Decree no. 133/2003/ND-CP of November 6, 2003, adding a number of substances to the list of narcotics and pre-substances, issued together with the Governments Decree No. 67/2001/ND-CP of October 1, 2001.
- 5Decree No. 58/2003/ND-CP of May 29, 2003, prescribing the control of the import, export and transit through Vietnams territory of narcotics, pre-substances, addictive drugs and psychotropic medicines
- 6Decree no. 80/2001/ND-CP of November 05, 2001 guiding the control of lawful drug-related activities in the
- 7Decree no. 67/2001/ND-CP of October 01, 2001 promulgating the list of narcotic substances and pre-substances
- 8Law No.23/2000/QH10 of December 09, 2000 on drug prevention and fight
Circular No. 11/2010/TT-BYT of April 29, 2010, guiding activities related to psychotropic medicines and pre-substances used as medicines
- Số hiệu: 11/2010/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/04/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Cao Minh Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2010
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

