Thông tư số 11/2009/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2009 nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ trong việc kiểm soát chất lượng các sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng có khả năng gây mất an toàn (thuộc Nhóm 2). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý cốt lõi của Thông tư này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định chi tiết về danh mục sản phẩm, căn cứ kiểm tra chất lượng và quy trình quản lý chất lượng đối với các loại kính xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bán buôn, bán lẻ, thiết kế và thi công lắp đặt các sản phẩm kính xây dựng tại thị trường Việt Nam.
Thông tư thiết lập danh mục gồm 10 nhóm sản phẩm kính xây dựng kèm theo các chỉ tiêu chất lượng, tiêu chuẩn căn cứ và phương pháp thử nghiệm bắt buộc:
- Kính kéo: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước theo tiêu chuẩn TCVN 7736:2007 và phương pháp thử TCVN 7219:2002.
- Kính nổi: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước theo tiêu chuẩn TCVN 7218:2002 và phương pháp thử TCVN 7219:2002.
- Kính cán vân hoa: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước theo tiêu chuẩn TCVN 7527:2005 và phương pháp thử TCVN 7219:2002, TCVN 7527:2005.
- Kính màu hấp thụ nhiệt: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan, sai lệch kích thước, hệ số truyền năng lượng bức xạ mặt trời và độ bền nước theo tiêu chuẩn TCVN 7529:2005, phương pháp thử TCVN 7219:2002, TCVN 7529:2005 và TCVN 1046:2004.
- Kính phủ phản quang: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan, sai lệch kích thước, hệ số phản xạ năng lượng mặt trời, độ bền quang, bền mài mòn, bền axit và bền kiềm theo tiêu chuẩn TCVN 7528:2005, phương pháp thử TCVN 7219:2002 và TCVN 7364-4:2004.
- Kính tôi nhiệt an toàn: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan, yêu cầu hoàn thiện cạnh, khoan lỗ, ứng suất bề mặt và độ bền va đập theo tiêu chuẩn TCVN 7455:2004, TCVN 7455:2006, TCVN 7368:2004 và TCVN 7219:2002.
- Kính dán an toàn nhiều lớp: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan, sai lệch kích thước, độ bền va đập và độ bền chịu nhiệt độ cao, chịu ẩm, chịu bức xạ theo tiêu chuẩn TCVN 7364-2:2004, phương pháp thử TCVN 7364-4/5/6:2004 và TCVN 7368:2004.
- Kính dán nhiều lớp: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan, sai lệch kích thước, độ bền va đập và độ bền chịu nhiệt độ cao, chịu ẩm, chịu bức xạ theo tiêu chuẩn TCVN 7364-3:2004, phương pháp thử TCVN 7364-4/5/6:2004 và TCVN 7368:2004.
- Kính gương tráng bạc bằng phương pháp ướt: Kiểm tra khuyết tật ngoại quan, chất lượng quang học và độ bền kính gương theo tiêu chuẩn TCVN 7624:2007 và TCVN 7625:2007.
- Các chế phẩm sử dụng kính: Khi đưa vào công trình phải đáp ứng quy phạm sử dụng kính theo tiêu chuẩn TCVN 7505:2005.
Công tác quản lý chất lượng được phân định rõ ràng theo từng giai đoạn và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm:
- Đối với sản xuất và kinh doanh trong nước:
- Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Danh mục sản phẩm.
- Nhà sản xuất bắt buộc phải thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Các sản phẩm kính từ mục 1 đến mục 9 trong danh mục phải được đánh giá và cấp chứng chỉ chứng nhận hợp quy bởi các tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định.
- Đối với kính xây dựng nhập khẩu:
- Người nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy và dán dấu hợp quy lên sản phẩm, bao bì hoặc tài liệu kỹ thuật đi kèm.
- Khi làm thủ tục thông quan, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan: Giấy chứng nhận hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001:2008 của nhà sản xuất và Giấy chứng nhận đánh giá chất lượng mẫu sản phẩm tại cửa khẩu nhập phù hợp quy chuẩn.
- Quy định về miễn, giảm kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu các lần tiếp theo:
- Sản phẩm cùng loại, cùng tiêu chuẩn, cùng nhà sản xuất: Được sử dụng chứng chỉ chất lượng của lần nhập khẩu trước còn hiệu lực, nhưng vẫn phải thực hiện kiểm tra mẫu tại cửa khẩu.
- Sản phẩm khác loại, cùng tiêu chuẩn, cùng nhà sản xuất: Được miễn kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 của nhà sản xuất.
- Sản phẩm khác loại, áp dụng tiêu chuẩn khác: Bắt buộc phải kiểm tra toàn bộ và chứng nhận đầy đủ theo quy định.
- Các sản phẩm kính do doanh nghiệp trong khu chế xuất sản xuất khi tiêu thụ tại thị trường nội địa phải áp dụng quy định quản lý như đối với hàng nhập khẩu.
- Đối với kính xây dựng xuất khẩu:
- Tổ chức, cá nhân xuất khẩu phải tuân thủ các quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Trường hợp sản phẩm không đủ điều kiện xuất khẩu thì chỉ được phép tiêu thụ trong nước nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng nội địa.
- Đối với quá trình sử dụng và thi công:
- Sản phẩm kính trước khi đưa vào lắp đặt, sử dụng trong công trình phải có đầy đủ chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định.
- Các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt quy phạm sử dụng kính trong xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN 7505:2005 để đảm bảo an toàn công trình.
- Phân công trách nhiệm quản lý:
- Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng): Là đầu mối quản lý, giám sát hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định.
- Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng): Chủ trì, phối hợp với các Sở Xây dựng địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra chất lượng kính trong sản xuất, lưu thông và sử dụng.
- Quy định chuyển tiếp:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước chưa đáp ứng đủ điều kiện được phép tiếp tục hoạt động nhưng phải hoàn thiện công nghệ, hệ thống quản lý để đạt chuẩn trong vòng 180 ngày kể từ ngày ký Thông tư.
- Các cơ sở đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được phép sử dụng cho đến khi hết hạn hiệu lực của chứng chỉ, sau đó phải chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Đối với các hợp đồng xuất nhập khẩu đã ký kết trước ngày ký Thông tư này, khối lượng hàng hóa thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký được áp dụng quy định cũ. Sau thời hạn 60 ngày, toàn bộ khối lượng còn lại phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư này.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2009.
Ban hành kèm theo Thông tư là danh sách các đơn vị có thẩm quyền đánh giá và cấp chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm kính xây dựng:
- Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng: Địa chỉ tại Số 235, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Đơn vị trực thuộc thực hiện: Trung tâm Kiểm định vật liệu xây dựng - VILAS 003).
- Công ty CP Tư vấn công nghệ thiết bị và kiểm định xây dựng CONINCO: Trụ sở chính tại Số 4, Phố Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa, Hà Nội và Chi nhánh tại Số 34, Đường Phổ Quang, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh (Đơn vị thực hiện: Phòng thí nghiệm kiểm định xây dựng và môi trường - LAS-XD 60).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2009/TT-BXD | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2009 |
QUY ĐỊNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ KÍNH XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 của Quốc hội, ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ nhu cầu thực tế quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá kính xây dựng,
Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng có khả năng gây mất an toàn, như sau:
Thông tư này quy định danh mục, căn cứ để kiểm tra chất lượng và công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng có khả năng gây mất an toàn.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thiết kế và thi công lắp đặt sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng tại Việt Nam.
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ KÍNH XÂY DỰNG
Danh mục và căn cứ để kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng có khả năng gây mất an toàn thuộc sản phẩm, hàng hoá Nhóm 2 theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, được quy định như sau:
BẢNG DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN
| Số thứ tự | Tên sản phẩm, hàng hoá | Chỉ tiêu chất lượng | Căn cứ kiểm tra chất lượng | Phương pháp thử |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Kính kéo | - Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước | TCVN 7736:2007 | TCVN 7219:2002
|
| 2 | Kính nổi | - Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước | TCVN 7218:2002 | TCVN 7219:2002
|
| 3 | Kính cán vân hoa | Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước | TCVN 7527:2005 | TCVN 7219:2002 TCVN 7527:2005 |
| 4 | Kính màu hấp thụ nhiệt | Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước Hệ số truyền năng lượng bức xạ năng lượng mặt trời Độ bền nước | TCVN 7529:2005 | TCVN 7219:2002 TCVN 7529:2005 TCVN 1046:2004 |
| 5 | Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước Hệ số phản xạ năng lượng mặt trời Độ bền quang, bền mài mòn, bền axit, bền kiềm | TCVN 7528:2005 | TCVN 7528:2005 TCVN 7219:2002 TCVN 7364-4:2004 | |
| 6 | Khuyết tật ngoại quan - Yêu cầu hoàn thiện cạnh và khoan lỗ - Ứng suất bề mặt - Độ bền va đập | TCVN 7455:2004 | TCVN 7455:2006 TCVN 7368:2004 TCVN 7219:2002
| |
| 7 | Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước - Độ bền va đập - Độ bền (chịu nhiệt độ cao, chịu ẩm, chịu bức xạ) | TCVN 7364-2:2004 | TCVN 7364-2:2004 TCVN 7364-4:2004 TCVN 7364-5:2004 TCVN 7364-6:2004 TCVN 7368:2004 | |
| 8 | Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước - Độ bền va đập Độ bền (chịu nhiệt độ cao, chịu ẩm, chịu bức xạ) | TCVN 7364-3:2004 | TCVN 7364-3:2004 TCVN 7364-4:2004 TCVN 7364-5:2004 TCVN 7364-6:2004 TCVN 7368:2004 | |
| 9 | Kính gương tráng bạc bằng phương pháp ướt | - Khuyết tật ngoại quan - Chất lượng quang học - Độ bền kính gương | TCVN 7624:2007 | TCVN 7625:2007 |
| 10 | Các chế phẩm sử dụng kính | - Khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng quy phạm sử dụng kính | TCVN 7505:2005 |
|
Điều 4. Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng
1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng:
a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh mua bán các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng phải công bố chất lượng phù hợp (gọi tắt là công bố hợp quy) với quy định ở cột 3 và cột 4 của Bảng Danh mục nêu tại Điều 3 Chương II Thông tư này;
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất kính phải có hệ thống kiểm soát chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008;
c) Các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, và 9, tại Bảng Danh mục thuộc Điều 3 Chương II Thông tư này, ngoài công bố hợp quy còn phải được đánh giá cấp chứng chỉ chứng nhận phù hợp (gọi tắt là chứng nhận hợp quy) với quy định ở cột 3 và cột 4 của Bảng Danh mục nêu tại Điều 3 Chương II, bởi các tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ Xây dựng chỉ định nêu tại Phụ lục của Thông tư này. Danh sách các tổ chức chứng nhận hợp quy về chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng do Bộ Xây dựng chỉ định được cập nhật thông báo trên website Bộ Xây dựng.
2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nhập khẩu:
a) Khi nhập khẩu vào Việt Nam các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nêu tại Bảng Danh mục của Điều 3, người nhập khẩu phải công bố hợp quy theo quy định nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Chương II Thông tư này;
b) Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm;
c) Người nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập các giấy chứng nhận về:
+ Đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng của nhà sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008;
+ Đánh giá chất lượng mẫu sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Chương II Thông tư này;
d) Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm nêu tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Chương II Thông tư này;
đ) Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng theo Bảng Danh mục nêu tại Điều 3 Chương II Thông tư này đã chứng nhận hợp quy và chứng nhận đáp ứng các điều kiện của quá trình sản xuất khi nhập khẩu ở các lần tiếp theo được thực hiện như sau:
+ Đối với sản phẩm cùng loại và cùng áp dụng tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định nêu tại cột 4 của Bảng Danh mục và cùng do một nhà sản xuất cung cấp thì được phép sử dụng các chứng chỉ còn hiệu lực của lần nhập khẩu trước, tuy nhiên vẫn phải kiểm tra đánh giá chất lượng mẫu tại cửa khẩu nhập phải phù hợp với yêu cầu về chất lượng quy định nêu tại cột 3 và cột 4 của Bảng Danh mục, theo quy định về phương pháp thử nêu tại cột 5 của Bảng Danh mục.
+ Đối với sản phẩm khác loại, cùng áp dụng tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định nêu tại cột 4 của Bảng Danh mục và do cùng nhà sản xuất cung cấp thì được miễn kiểm tra đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng của tổ chức, cá nhân sản xuất theo ISO 9001 : 2008.
+ Đối với sản phẩm khác loại, áp dụng tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật khác và do cùng nhà sản xuất cung cấp thì phải được kiểm tra toàn bộ và chứng nhận đầy đủ.
e) Các sản phẩm kính nêu tại Bảng Danh mục do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cung cấp cho thị trường trong nước được áp dụng quy định quản lý chất lượng như đối với sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nhập khẩu.
3. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng xuất khẩu:
a) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá trước khi xuất khẩu các sản phẩm kính xây dựng.
b) Đối với các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nêu tại Bảng Danh mục, nếu không đảm bảo điều kiện xuất khẩu, chỉ được lưu thông trên thị trường trong nước khi đảm bảo đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 1 Điều 4 Chương II Thông tư này.
4. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng trong quá trình sử dụng:
a) Các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nêu tại Bảng Danh mục do các cơ sở trong nước sản xuất, trước khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng các quy định nêu tại Điều 3 Thông tư này.
b) Các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nêu tại Bảng Danh mục do nguồn nhập khẩu hoặc sản xuất tại khu chế xuất cung cấp cho thị trường trong nước, trước khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các quy định nêu tại Khoản 2 Điều 4 Chương II Thông tư này.
c) Các tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nêu tại Bảng Danh mục, có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định về quy phạm sử dụng kính trong xây dựng phù hợp với TCVN 7505 : 2005.
1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường – Bộ Xây dựng là đầu mối quản lý hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy chất lượng sản phẩm kính xây dựng nêu tại Bảng Danh mục quy định tại Điều 3 Chương II Thông tư này.
2. Vụ Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng là đầu mối phối hợp với các Sở Xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai công tác quản lý chất lượng trong sản xuất, kinh doanh, trong xuất nhập khẩu và sử dụng đối với các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nêu tại Bảng Danh mục quy định tại Điều 3 Chương II Thông tư này.
3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng có trách nhiệm thực hiện tuân thủ đúng các quy định của Thông tư này.
4. Xử lý chuyển tiếp:
a) Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước, chưa đủ điều kiện đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, được phép tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành nhưng phải khẩn trương kiện toàn tổ chức công nghệ sản xuất đảm bảo sau 180 ngày kể từ ngày ký Thông tư, phải tuân thủ đáp ứng các yêu cầu quy định của Thông tư này.
b) Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng có chứng chỉ đánh giá hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 còn hiệu lực công nhận, sau khi hết hạn hiệu lực của chứng chỉ, phải có chứng chỉ đánh giá hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 để tuân thủ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Chương II Thông tư này.
c) Đối với các sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng đã có hợp đồng xuất, nhập khẩu ký trước ngày ký Thông tư này, được phép tiếp tục thực hiện áp dụng theo các quy định hiện hành cho khối lượng sản phẩm mà hợp đồng đã ký kết trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ký Thông tư. Sau thời hạn trên với các khối lượng còn lại của hợp đồng mà chưa thực hiện phải tuân thủ áp dụng theo các quy định của Thông tư này.
5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2009.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư Quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng số 11 /2009/TT-BXD ngày 18/6./2009)
| TT | Tên tổ chức chứng nhận hợp quy về chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng | Tên phòng thí nghiệm |
| 1 | Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng Địa chỉ: Số 235, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội | Trung tâm Kiểm định vật liệu xây dựng (VILAS 003) |
| 2 | Công ty CP Tư vấn công nghệ thiết bị và kiểm định xây dựng CONINCO Địa chỉ: - Trụ sở chính: Số 4, Phố Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa, Hà Nội. - Chi nhánh: Số 34, Đường Phổ Quang, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh | Phòng thí nghiệm kiểm định xây dựng và môi trường (LAS-XD 60) |
- 1Decree No. 132/2008/ND-CP of December 31, 2008, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Product and Goods Quality.
- 2Decree No. 17/2008/ND-CP of February 4, 2008, defining the functions, tasks. powers and organizational structure of the Ministry of Construction.
- 3Law No. 05/2007/QH12 of November 21, 2007, on product and goods quality.
Circular No. 11/2009/TT-BXD of June 18, 2009, providing for the quality control of building glass products and goods
- Số hiệu: 11/2009/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/06/2009
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Trần Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
