Thông tư số 07-BKH/VPXT ban hành ngày 29 tháng 04 năm 1997 bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)- Đối tượng áp dụng: Quy định hướng dẫn áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) cùng các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Phạm vi dự án: Áp dụng cho các dự án đầu tư phát triển, dự án khai thác tài nguyên, hoặc các dự án mua sắm thiết bị, xây lắp có sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư.
- Tính minh bạch và công bằng: Quá trình đấu thầu phải được tổ chức dựa trên nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các nhà thầu trong nước và quốc tế, bảo đảm tối ưu hóa chi phí và chất lượng của dự án.
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam: Việc tổ chức đấu thầu, xét thầu và ký kết hợp đồng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia, được ưu tiên áp dụng tối đa để đảm bảo tính cạnh tranh cao nhất cho các gói thầu của doanh nghiệp.
- Đấu thầu hạn chế: Chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc thù khi gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ phức tạp hoặc mang tính chuyên ngành sâu mà chỉ có một số ít nhà thầu đủ năng lực đáp ứng.
- Chỉ định thầu: Chỉ được thực hiện trong các trường hợp đặc biệt, khẩn cấp thiên tai, dịch bệnh hoặc khi việc đấu thầu rộng rãi không mang lại hiệu quả kinh tế thực tế, và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản trước khi thực hiện.
- Lập kế hoạch đấu thầu: Chủ đầu tư (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) có trách nhiệm lập kế hoạch đấu thầu tổng thể và chi tiết cho toàn bộ dự án.
- Thẩm quyền phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu phải được trình lên Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc đại diện có thẩm quyền của chủ đầu tư thông qua trước khi trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý đầu tư.
- Yêu cầu hồ sơ trình duyệt: Hồ sơ trình duyệt phải nêu rõ phương án phân chia gói thầu, hình thức đấu thầu áp dụng cho từng gói thầu cụ thể, phương thức lựa chọn nhà thầu và tiến độ thực hiện dự kiến của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7-BKH/VPXT | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 1997 |
Trên cơ sở Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ và Thông tư liên Bộ hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu số 02/TTLB ngày 25/02/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Xây dựng - Bộ Thương mại, đồng thời để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các doanh nghiệp liên doanh và các biên hợp doanh thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn bổ sung một số nội dung thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
1. Đối với các dự án của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có mức góp vốn pháp định của các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam từ 30% trở lên được quy định trong Quy chế đấu thầu.
2. Dự án do cấp nào cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó sẽ ra văn bản thoả thuận Kế hoạch đấu thầu và Kết quả đấu thầu;
- Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư sẽ do Bộ KH-ĐT ra văn bản thoả thuận Kế hoạch đấu thầu và Kết quả đấu thầu.
- Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp cấp Giấy phép đầu tư sẽ do các cơ quan này ra văn bản thoả thuận Kế hoạch đấu thầu và Kết quả đấu thầu.
II. CÁC NỘI DUNG CẦN THOẢ THUẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ:
1. Kế hoạch đấu thầu:
Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, để triển khai thực hiện dự án, trước khi tiến hành tổ chức đấu thầu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải xây dựng kế hoạch đấu thầu cho toàn bộ dự án.
Trong kế hoạch đấu thầu cần nêu rõ tất cả các công việc về tư vấn, xây lắp và mua sắm vật tư thiết bị cần đấu thầu và không phải đấu thầu.
Nội dung của Kế hoạch đấu thầu đã được quy định tại Điều 5 của Quy chế đấu thầu và mục I (1) phần thứ hai của Thông tư liên Bộ số 02/TTLB ngày 25/2/1997, trong đó có 4 nội dung chính cần làm rõ:
- Phân chia dự án thành các gói thầu.
- Ước tính giá trị của từng gói thầu.
- Hình thức đấu thầu.
- Phương thức thực hiện hợp đồng.
Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải hợp lý, trước hết căn cứ vào tính chất công nghệ hoặc thời gian thực hiện dự án. Không nên chia các gói thầu quá lớn để tạo điều kiện cho các nhà thầu tham gia (đặc biệt là các nhà thầu Việt Nam).
Tổng giá trị dự kiến của các gói thầu cộng với những hạng mục còn lại không đấu thầu không được vượt tổng vốn đầu tư đã được quy định tại giấy phép đầu tư.
Chỉ áp dụng hình thức đấu thầu quốc tế khi đấu thầu tư vấn, xây dựng hoặc mua sắm vật tư thiết bị cho những công trình có kỹ thuật đặc thù mà các nhà thầu Việt Nam không đủ năng lực, kinh nghiệm đáp ứng.
Giấy phép đầu tư là cơ sở pháp lý cho việc thoả thuận kế hoạch đấu thầu. Trường hợp kế hoạch đấu thầu không phù hợp với giấy phép đầu tư như vượt vốn đầu tư, thay đổi hình thức đấu thầu... Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tiến hành trước thủ tục điều chỉnh, bổ sung giấy phép đầu tư theo quy định tại Thông tư hướng dẫn thủ tục triển khai thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 03/BKH-QLDA ngày 15/3/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Kết quả đấu thầu:
Sau khi có kế hoạch đấu thầu đã được thoả thuận các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới tiến hành đấu thầu. Việc tổ chức đấu thầu phải theo đúng nội dung của kế hoạch đấu thầu đã được thoả thuận. Sự thoả thuận kết quả đấu thầu được thực hiện trên cơ sở từng gói thầu.
Một số công việc trong quá trình tổ chức đấu thầu như chỉ định tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn giúp việc, nội dung hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá... đều do Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh (hoặc Đại diện được uỷ quyền của các bên hợp doanh) quyết định.
Sau khi xem xét, đánh giá và xếp hạng các hồ sơ dự thầu, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh (hoặc đại diện được uỷ quyền của các bên hợp doanh) thông qua kết quả đấu thầu.
Báo cáo quá trình tổ chức đấu thầu cần tập trung vào một số nội dung chính như kết quả làm việc của tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc, nội dung hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá (thang điểm), kết quả đánh giá các nhà thầu tham gia (năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, giá chào thầu, số điểm...), nhà thầu trúng thầu và giá đề nghị trúng thầu.
III. CÁC VĂN BẢN CẦN THIẾT KHI ĐỀ NGHỊ THOẢ THUẬN:
1. Đối với kế hoạch đấu thầu:
- Văn bản đề nghị thoả thuận kế hoạch đấu thầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Báo cáo giải trình cơ sở lập kế hoạch đấu thầu: Bao gồm việc phân chia dự án thành các gói thầu, dự kiến giá trị gói thầu, hình thức đấu thầu, phương thức thực hiện hợp đồng...
- Bản sao giấy phép đầu tư, giấy phép điều chỉnh (nếu có).
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S) và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).
Thời gian thoả thuận kế hoạch đấu thầu không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ (bao gồm cả thời gian tham khảo ý kiến của các Bộ chuyên ngành đối với những dự án phức tạp).
2. Đối với kết quả đấu thầu:
- Văn bản đề nghị thoả thuận kết quả đấu thầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong đó nêu rõ nhà thầu và giá trị đề nghị trúng thầu.
- Báo cáo quá trình tổ chức đấu thầu, đánh giá, xếp hạng các nhà thầu.
- Kiến nghị của Hội đồng Quản trị doanh nghiệp liên doanh (hoặc đại diện được uỷ quyền của các bên tham gia hợp doanh) về kết quả đấu thầu.
- Bản sao hồ sơ dự thầu của nhà thầu đề nghị trúng thầu.
Thời gian thoả thuận kết quả đấu thầu không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ (bao gồm cả thời gian tham khảo ý kiến của các Bộ chuyên ngành đối với những dự án phức tạp).
Tất cả các văn bản trên (trừ bản sao các hồ sơ dự thầu) đều viết bằng tiếng Việt Nam.
IV. CHI PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỂ THOẢ THUẬN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU:
Chi phí thẩm định để thoả thuận kết quả đấu thầu của các gói thầu do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị được thực hiện trên cơ sở của Thông tư liên Bộ số 02/TTLB (điểm 3 Phần thứ ba) ngày 25/02/1997 và được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Chỉ áp dụng đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên và các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị hoặc xây lắp có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên.
- Mức thu bằng 50% so với mức quy định trong Thông tư liên Bộ số 02/TTLB ngày 25/02/1997.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo để các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài biết và thực hiện, nhằm tạo thuận lợi cho việc xem xét và ra văn bản thoả thuận được nhanh chóng.
|
| Trần Xuân Giá (Đã ký) |
Circular No. 07-BKH/VPXT of April 29, 1997, further guiding the implementation of the regulation on bidding by foreign invested enterprises
- Số hiệu: 07-BKH/VPXT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/04/1997
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Trần Xuân Giá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/1997
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
