Giới thiệu chung về Thông tư số 06/2011/TT-NHNN
Thông tư số 06/2011/TT-NHNN được ban hành ngày 22 tháng 03 năm 2011 bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định chi tiết về hoạt động điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và giao dịch ngoại hối. Văn bản này thiết lập hành lang pháp lý toàn diện nhằm điều chỉnh các hoạt động thu thập thông tin thống kê của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời quản lý các cuộc điều tra thống kê liên quan đến tiền tệ và ngân hàng do các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống thống kê nhà nước thực hiện.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2)
Thông tư xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hoạt động điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (gọi chung là tiền tệ và ngân hàng); quy định về các cuộc điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng do các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam; và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng.
Mục đích và Nguyên tắc điều tra thống kê (Điều 3 - Điều 5)
Hoạt động điều tra thống kê ngành ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt các mục đích và nguyên tắc cốt lõi sau:
- Mục đích: Thu thập thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và các thông tin liên quan khác nhằm phục vụ trực tiếp cho chức năng quản lý nhà nước và vai trò ngân hàng trung ương của Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc thực hiện:
- Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời và có cơ sở khoa học.
- Bảo đảm tính độc lập về mặt chuyên môn, nghiệp vụ thống kê của các đơn vị thực hiện.
- Tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung giữa các cuộc điều tra thống kê khác nhau; không điều tra lại những thông tin đã được thu thập qua chế độ báo cáo thống kê định kỳ.
- Công khai minh bạch về phương pháp điều tra và công bố kết quả theo quy định.
- Bảo đảm quyền tiếp cận và sử dụng bình đẳng đối với thông tin thống kê đã công bố công khai.
- Bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân, tổ chức và sử dụng đúng mục đích điều tra.
Các trường hợp và Chương trình điều tra thống kê (Điều 6 - Điều 8)
Ngân hàng Nhà nước thực hiện điều tra thống kê theo kế hoạch hoặc đột xuất dựa trên các căn cứ cụ thể:
- Các trường hợp tiến hành:
- Thu thập thông tin từ các tổ chức không thuộc đối tượng phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành ngân hàng hoặc không có nghĩa vụ báo cáo thường xuyên cho Ngân hàng Nhà nước.
- Bổ sung thông tin từ các tổ chức đã thực hiện chế độ báo cáo nhưng cần làm rõ hoặc đào sâu số liệu.
- Thu thập thông tin trực tiếp từ các hộ gia đình, cá nhân hoặc cơ sở kinh doanh cá thể.
- Giải quyết các nhu cầu thông tin đột xuất phục vụ điều hành chính sách.
- Chương trình điều tra thống kê: Bao gồm danh mục các cuộc điều tra do Ngân hàng Nhà nước chủ trì, xác định rõ thời kỳ, thời điểm, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, dự toán và nguồn kinh phí. Chương trình gồm hai nhóm: các cuộc điều tra thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia (do Thủ tướng Chính phủ giao) và các cuộc điều tra ngoài chương trình quốc gia do Thống đốc phê duyệt. Hằng năm, các đơn vị đề xuất nhu cầu điều tra gửi Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ trước ngày 01/5 (đối với chương trình quốc gia) và trước ngày 01/10 (đối với chương trình của Ngân hàng Nhà nước).
- Điều tra đột xuất: Là các cuộc điều tra nằm ngoài chương trình thường niên, do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định ban hành để đáp ứng yêu cầu cấp bách về thông tin điều hành.
Quy trình chuẩn bị và Thực hiện điều tra thống kê (Điều 9 - Điều 10)
Một cuộc điều tra thống kê chính thức của Ngân hàng Nhà nước phải trải qua các bước chuẩn bị và thực hiện chặt chẽ:
- Quyết định và Ban Chỉ đạo: Mọi cuộc điều tra phải có quyết định bằng văn bản của Thống đốc. Tùy quy mô, Thống đốc quyết định thành lập Ban Chỉ đạo do Thống đốc hoặc Phó Thống đốc làm Trưởng ban, đại diện đơn vị chủ trì làm Phó trưởng ban.
- Phương án điều tra: Phải xây dựng phương án chi tiết (mục đích, phạm vi, đối tượng, phương pháp, kinh phí, trách nhiệm...). Phương án và mẫu phiếu điều tra phải được Tổng cục Thống kê thẩm định về chuyên môn trước khi trình Thống đốc phê duyệt.
- Phiếu điều tra hợp lệ: Phải đúng mẫu được duyệt; ghi chép trung thực, đầy đủ; do Ban Chỉ đạo hoặc đơn vị chủ trì phát ra; và phải có chữ ký, họ tên của điều tra viên đối với phương pháp điều tra trực tiếp.
- Thực hiện điều tra: Tiến hành gửi phiếu hoặc cử điều tra viên tiếp xúc trực tiếp đối tượng; tổng hợp, xử lý dữ liệu thu thập; lập báo cáo kết quả trình Thống đốc phê duyệt và gửi kết quả cho Tổng cục Thống kê. Thống đốc có quyền quyết định thuê tổ chức bên ngoài thực hiện một số khâu trong quá trình điều tra khi cần thiết.
Công bố, Bảo mật và Sử dụng thông tin thống kê (Điều 11 - Điều 13)
Quy định về việc quản lý đầu ra của dữ liệu thống kê nhằm bảo đảm an toàn thông tin tài chính quốc gia:
- Công bố kết quả: Thống đốc là người có thẩm quyền công bố kết quả điều tra. Thời hạn công bố không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả, thông qua các hình thức như niên giám, sản phẩm điện tử, họp báo hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
- Bảo mật thông tin: Phải giữ bí mật tuyệt đối thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân (trừ khi được sự đồng ý của họ) và các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nghiêm cấm việc sử dụng thông tin thống kê gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định tiền tệ, an toàn hệ thống ngân hàng hoặc lợi ích quốc gia.
- Kinh phí thực hiện: Được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ lập dự toán trình Thống đốc phê duyệt.
Quyền và Nghĩa vụ của các bên liên quan (Điều 14 - Điều 18)
Thông tư phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào quá trình điều tra thống kê:
- Ban Chỉ đạo cuộc điều tra: Chỉ đạo xây dựng phương án, mẫu phiếu; tổ chức triển khai, xử lý thông tin; trình Thống đốc phê duyệt và công bố kết quả.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Phối hợp xây dựng quyết định, phương án điều tra; lập hồ sơ gửi Tổng cục Thống kê thẩm định; trực tiếp triển khai thu thập, tổng hợp dữ liệu; gửi báo cáo kết quả cho Tổng cục Thống kê và Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ ngay sau khi được phê duyệt; lưu trữ hồ sơ tài liệu cuộc điều tra.
- Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ: Đầu mối xây dựng chương trình điều tra thống kê của ngành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; chủ trì các cuộc điều tra được giao; thẩm tra hồ sơ xin phép điều tra của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống thống kê nhà nước.
- Người thực hiện điều tra (Điều tra viên): Được tập huấn nghiệp vụ; thực hiện đúng phương án; hướng dẫn đối tượng điều tra; ghi chép trung thực; bảo mật thông tin và báo cáo kịp thời các vướng mắc, vi phạm phát sinh.
- Đối tượng điều tra thống kê: Được thông báo về quyết định điều tra; không được từ chối hoặc cản trở hoạt động điều tra hợp pháp; cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, đúng hạn; được bảo mật thông tin đã cung cấp và có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thống kê.
Điều tra thống kê của Tổ chức, Cá nhân ngoài hệ thống thống kê nhà nước (Điều 19 - Điều 21)
Để kiểm soát các hoạt động khảo sát, thu thập dữ liệu tự phát có thể ảnh hưởng đến thị trường tài chính, Thông tư quy định:
- Nguyên tắc chung: Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống có chức năng hoạt động ngân hàng được tự tiến hành điều tra phục vụ nghiên cứu, kinh doanh. Tổ chức, cá nhân không có chức năng hoạt động ngân hàng bắt buộc phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Kết quả của các cuộc điều tra này không có giá trị thay thế số liệu chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố.
- Thủ tục xin chấp thuận: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị, dự thảo phương án điều tra chi tiết và mẫu phiếu điều tra kèm hướng dẫn. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ ra văn bản chấp thuận hoặc từ chối (có nêu rõ lý do).
- Trách nhiệm của đơn vị thực hiện: Phải điều chỉnh phương án theo ý kiến của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện đúng phương án đã được chấp thuận; gửi kết quả điều tra cho Ngân hàng Nhà nước trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc cuộc điều tra và ít nhất 10 ngày làm việc trước khi công bố rộng rãi.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 22 - Điều 23)
Thông tư số 06/2011/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2011/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2011 |
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TIỀN TỆ, HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ NGOẠI HỐI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13/01/2010 của Chính phủ quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) ban hành Thông tư quy định về điều tra thống kê tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối như sau:
Thông tư này quy định về điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi tắt là tiền tệ và ngân hàng); điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.
1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng.
3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài.
5. Tổ chức không thuộc các đối tượng được quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 của Điều này và cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng.
Điều 3. Mục đích điều tra thống kê của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước thực hiện điều tra thống kê nhằm thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và các thông tin thống kê khác có liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trung ương theo quy định của pháp luật.
1. Điều tra thống kê là hình thức thu thập thông tin thống kê theo phương án điều tra.
2. Điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.
3. Điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước là điều tra thống kê do tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện để thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ và ngân hàng. Điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng được quy định tại Mục 2, Chương II Thông tư này.
4. Đối tượng điều tra thống kê là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, hộ gia đình được điều tra thống kê.
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời và khoa học trong điều tra thống kê.
2. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.
3. Không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các cuộc điều tra thống kê khác. Không tổ chức điều tra thống kê đối với các thông tin, số liệu đã được thu thập, tổng hợp theo quy định của pháp luật về báo cáo thống kê.
4. Công khai về phương pháp điều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố công khai.
6. Những thông tin điều tra thống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Các trường hợp tiến hành điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1. Thu thập thông tin thống kê từ các tổ chức không phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê trong ngành ngân hàng hoặc các tổ chức không phải báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bổ sung thông tin từ các tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê trong ngành ngân hàng và các tổ chức thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Thu thập thông tin từ hộ hoặc cơ sở kinh doanh cá thể, hộ gia đình, cá nhân.
4. Thu thập thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất.
Điều 7. Chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1. Chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm danh mục các cuộc điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện, thời kỳ điều tra, thời điểm điều tra, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện điều tra, dự toán kinh phí và nguồn kinh phí điều tra.
2. Các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm:
a) Các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định vào giao Ngân hàng Nhà nước thực hiện;
b) Các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước chủ trì tiến hành ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, trừ các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Thống đốc đề nghị Tổng cục Thống kê trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, bổ sung, bãi bỏ các cuộc điều tra thống kê quốc gia dài hạn và hàng năm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật về thống kê.
5. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước đề xuất các cuộc điều tra thống kê của năm sau gửi Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ (trước ngày 01/5 hàng năm đối với cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia và trước ngày 01/10 hàng năm đối với cuộc điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia).
Điều 8. Điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1. Điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước thực hiện và không thuộc chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Thống đốc quyết định các cuộc điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
3. Các cuộc điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật.
MỤC 1. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG
Điều 9. Chuẩn bị điều tra thống kê
1. Quyết định điều tra thống kê
Mọi cuộc điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện phải được Thống đốc quyết định.
2. Thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê
a) Tùy theo tính chất và quy mô của cuộc điều tra thống kê, Thống đốc quyết định thành lập hoặc không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê;
b) Thành phần Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê bao gồm: Thống đốc hoặc Phó Thống đốc làm Trưởng ban; 01 cán bộ lãnh đạo của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra làm Phó trưởng Ban và các thành viên do Thống đốc quyết định;
c) Vụ Tổ chức cán bộ làm đầu mối phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và đơn vị có liên quan xây dựng và trình Thống đốc ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê;
d) Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
3. Phương án điều tra thống kê
a) Cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều tra thống kê;
b) Phương án điều tra thống kê bao gồm các quy định và hướng dẫn về: Mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung, phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin điều tra, thời điểm, thời gian điều tra, đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp tiến hành điều tra, lực lượng thực hiện điều tra, tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thực hiện, trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;
c) Phương án điều tra thống kê kèm theo mẫu phiếu điều tra thống kê phải được Tổng cục Thống kê thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ trước khi trình Thống đốc phê duyệt.
4. Phiếu điều tra thống kê
a) Mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra được ban hành kèm theo phương án điều tra thống kê;
b) Chỉ các thông tin được ghi chép, phản ánh hoặc thu thập được trên phiếu điều tra thống kê hợp lệ mới được sử dụng tổng hợp kết quả điều tra thống kê.
5. Phiếu điều tra thống kê hợp lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đầy đủ nội dung và hình thức đúng theo mẫu phiếu điều tra thống kê được phê duyệt kèm theo phương án điều tra thống kê;
b) Nội dung thông tin trên phiếu điều tra thống kê được ghi chép, phản ánh trung thực, đầy đủ, khách quan, chính xác thông tin, ý kiến, quan điểm của đối tượng điều tra thống kê;
c) Phiếu điều tra thống kê phải được Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê hoặc đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê phát ra;
d) Trong trường hợp điều tra thống kê theo phương pháp trực tiếp, phiếu điều tra thống kê đã hoàn thành ghi chép thông tin thu thập được từ đối tượng điều tra thống kê phải được ký tên, ghi rõ họ và tên của người thực hiện điều tra thống kê.
6. Hồ sơ thẩm định phương án điều tra thống kê gửi Tổng cục Thống kê bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và dự thảo phương án điều tra thống kê kèm theo mẫu phiếu điều tra thống kê.
7. Thống đốc phê duyệt phương án điều tra thống kê và mẫu phiếu điều tra thống kê sau khi đã được Tổng cục Thống kê thẩm định.
Điều 10. Thực hiện điều tra thống kê
1. Tiến hành gửi phiếu điều tra thống kê hoặc cử người thực hiện điều tra thống kê tiếp xúc trực tiếp đối tượng điều tra thống kê để thu thập thông tin thống kê.
2. Tổng hợp, xử lý thông tin thống kê thu thập được.
3. Lập và trình Thống đốc phê duyệt báo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê.
4. Gửi kết quả cuộc điều tra thống kê cho Tổng cục Thống kê.
5. Khi cần thiết, Thống đốc quyết định việc thuê tổ chức bên ngoài Ngân hàng Nhà nước tiến hành một hoặc một số công việc điều tra thống kê.
Điều 11. Công bố kết quả điều tra thống kê
1. Thống đốc công bố kết quả điều tra thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.
2. Kết quả điều tra thống kê được công bố theo đúng thời hạn quy định trong phương án điều tra thống kê được phê duyệt và không chậm hơn 45 ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc phê duyệt kết quả điều tra thống kê.
3. Kết quả điều tra thống kê được công bố thông qua một hoặc một số các hình thức và phương tiện sau đây:
a) Niên giám thống kê;
b) Các sản phẩm thống kê bằng văn bản, bằng điện tử trên mạng tin học;
c) Họp báo;
d) Các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 12. Bảo mật và sử dụng thông tin, kết quả điều tra thống kê
1. Thông tin, kết quả điều tra thống kê phải được giữ bí mật bao gồm:
a) Thông tin, số liệu gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho công bố;
b) Những thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Thông tin, kết quả điều tra thống kê được sử dụng theo đúng mục đích quy định tại phương án điều tra thống kê được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về thống kê.
3. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin, kết quả điều tra thống kê được Thống đốc công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc thông tin.
4. Nghiêm cấm sử dụng thông tin, kết quả điều tra thống kê làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định tiền tệ và an toàn hoạt động ngân hàng, làm phương hại đến lợi ích quốc gia và lợi ích của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin điều tra.
Điều 13. Kinh phí điều tra thống kê
1. Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê được tổng hợp trong dự toán ngân sách của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Thống kê theo quy mô và tính chất của từng cuộc điều tra.
2. Việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Hàng năm, Vụ Tài chính – Kế toán làm đầu mối phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và các đơn vị liên quan xây dựng và trình Thống đốc dự toán kinh phí đảm bảo triển khai chương trình điều tra thống kê, các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê
1. Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê chỉ đạo đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê và các đơn vị liên quan tiến hành:
a) Xây dựng và trình Thống đốc phê duyệt phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra;
b) Tổ chức triển khai cuộc điều tra thống kê theo phương án điều tra thống kê được phê duyệt;
c) Thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin điều tra thống kê và lập báo cáo kết quả điều tra thống kê.
2. Trình Thống đốc phê duyệt kết quả điều tra thống kê và công bố kết quả điều tra thống kê theo quy định của Luật Thống kê.
3. Thực hiện nhiệm vụ điều tra thống kê khác do Thống đốc giao và các quy định có liên quan của pháp luật về thống kê.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê
1. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ xây dựng và trình Thống đốc ban hành Quyết định điều tra thống kê.
2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê (nếu có) thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê quy định tại Điều 14 Thông tư này trong trường hợp Thống đốc không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê.
4. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và tổ chức, đơn vị liên quan xây dựng phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra.
5. Tiến hành các thủ tục đề nghị chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đối với cuộc điều tra thống kê thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan đó theo quy định của pháp luật về thống kê.
6. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ xây dựng hồ sơ đề nghị Tổng cục Thống kê thẩm định phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê.
7. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện cuộc điều tra thống kê theo phương án điều tra thống kê được phê duyệt.
8. Thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin điều tra thống kê và lập báo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê trình Thống đốc phê duyệt (trường hợp không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê) hoặc trình Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê chấp thuận, trình Thống đốc phê duyệt (trường hợp thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê).
9. Gửi Tổng cục Thống kê và Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ Quyết định điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê kèm theo mẫu phiếu điều tra thống kê, báo cáo kết quả điều tra thống kê ngay sau khi được Thống đốc phê duyệt hoặc ban hành.
10. Lưu giữ, quản lý hồ sơ, tài liệu của cuộc điều tra thống kê.
11. Thực hiện nhiệm vụ điều tra thống kê khác do Thống đốc giao và các quy định có liên quan của pháp luật về thống kê.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng danh mục các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia trình Thống đốc phê duyệt, gửi Tổng cục Thống kê.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Thống đốc ban hành, sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
4. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đơn vị liên quan trong việc triển khai chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đã được phê duyệt.
5. Phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê xây dựng, trình Thống đốc ban hành Quyết định cuộc điều tra thống kê và phê duyệt phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê.
6. Chủ trì thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, trừ cuộc điều tra thống kê được Thống đốc giao đơn vị khác chủ trì thực hiện.
7. Hướng dẫn, phổ biến nghiệp vụ điều tra thống kê cho các tổ chức, đơn vị trong ngành ngân hàng.
8. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng trình Thống đốc xem xét, chấp thuận.
9. Thực hiện nhiệm vụ điều tra thống kê khác do Thống đốc giao và các quy định có liên quan của pháp luật về thống kê.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện điều tra thống kê
1. Được tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê.
2. Thực hiện điều tra theo đúng phương án điều tra thống kê đã được phê duyệt.
3. Cung cấp thông tin, giải thích, hướng dẫn cho đối tượng điều tra thống kê về cuộc điều tra và phiếu điều tra thống kê.
4. Thu thập, ghi chép, tổng hợp các thông tin, số liệu điều tra thống kê một cách trung thực, đầy đủ theo phiếu điều tra thống kê.
5. Thực hiện bảo mật thông tin, số liệu điều tra thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê và bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Báo cáo kịp thời Ban Chỉ đạo cuộc điều tra hoặc thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện điều tra thống kê về khó khăn, vướng mắc và vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra thống kê.
7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng điều tra thống kê
1. Được thông báo quyết định điều tra thống kê.
2. Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện điều tra thống kê của Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp điều tra theo phương pháp gián tiếp, đối tượng điều tra thống kê phải ghi trung thực, đầy đủ các phiếu điều tra và gửi đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước (đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê).
3. Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của người điều tra thống kê.
4. Được bảo đảm bí mật thông tin, số liệu điều tra thống kê đã cung cấp theo quy định của pháp luật.
5. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê.
6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và có chức năng hoạt động ngân hàng được tiến hành điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng thực hiện điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện điều tra thống kê.
3. Kết quả của các cuộc điều tra thống kê quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không có giá trị thay thế thông tin thống kê do Ngân hàng Nhà nước công bố.
4. Các cuộc điều tra thống kê quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện của các tổ chức, cá nhân về nội dung và thời điểm điều tra.
5. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra thống kê làm phương hại đến lợi ích quốc gia, sự ổn định tiền tệ, an toàn hoạt động ngân hàng và chính sách tiền tệ quốc gia.
1. Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng có nhu cầu điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng phải gửi hồ sơ cuộc điều tra thống kê đến Ngân hàng Nhà nước để xem xét, chấp thuận.
2. Hồ sơ cuộc điều tra thống kê gửi 01 bộ qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) bao gồm:
a) Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện cuộc điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng;
b) Dự thảo phương án điều tra thống kê bao gồm các nội dung: Mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung, phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin điều tra, thời điểm, thời gian điều tra, đơn vị tiến hành điều tra và lực lượng thực hiện điều tra, tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thực hiện, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra.
3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của cuộc điều tra thống kê, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận cuộc điều tra thống kê.
1. Thực hiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 Thông tư này.
2. Chỉnh sửa nội dung phương án điều tra, mẫu phiếu điều tra thống kê, hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra theo ý kiến của Ngân hàng Nhà nước và gửi lại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) để xem xét, chấp thuận.
3. Thực hiện điều tra thống kê theo phương án điều tra thống kê đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và theo quy định của pháp luật.
4. Gửi kết quả cuộc điều tra thống kê cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc điều tra thống kê và trước khi công bố kết quả cuộc điều tra ít nhất 10 ngày làm việc.
5. Sử dụng kết quả cuộc điều tra thống kê theo mục đích nêu tại phương án điều tra thống kê đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
- 1Circular No. 17/2018/TT-NHNN dated August 14, 2018
- 2Circular No. 21/2014/TT-NHNN dated August 14, 2014, providing guidance on scope of foreign exchange transactions, requirements and procedures for permitting foreign exchange transactions of credit institutions, branches of foreign banks
- 3Law No. 46/2010/QH12 of June 16, 2010, on the State Bank of Vietnam
- 4Law No. 47/2010/QH12 of June 16, 2010, on credit institutions
- 5Decree No. 96/2008/ND-CP of August 26, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of The State Bank of Vietnam.
- 6Decree No. 40/2004/ND-CP of February 13, 2004, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Statistics Law
- 7Law No. 04/2003/QH11 of June 17, 2003, on statistics
- 8Law No.01/2002/QH11 of December 16, 2002 state budget Law
Circular No. 06/2011/TT-NHNN of March 22, 2011, stipulation of statistical survey in monetary, banking activities and foreign exchange transactions
- Số hiệu: 06/2011/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/03/2011
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
