Thông tư số 04/2009/TT-BKH được ban hành ngày 23 tháng 07 năm 2009 bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến các danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Hải quan, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động dầu khí, đóng tàu và sản xuất phần mềm tại Việt Nam. Văn bản này là căn cứ pháp lý để xác định các đối tượng được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu mà trong nước đã sản xuất được.
Các danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư
Thông tư số 04/2009/TT-BKH ban hành kèm theo 06 danh mục chi tiết làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu, bao gồm:
- Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng: Bao gồm cả tàu bay, dàn khoan, tàu thủy trong nước đã sản xuất được theo quy định tại Nghị định số 123/2008/NĐ-CP. Danh mục này làm căn cứ thực hiện miễn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng, đồng thời làm căn cứ miễn thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP.
- Danh mục vật tư xây dựng: Xác định các loại vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được nhằm làm cơ sở thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí: Quy định các loại vật tư phục vụ ngành dầu khí đã sản xuất được trong nước, làm căn cứ miễn thuế nhập khẩu và miễn thuế giá trị gia tăng theo các quy định pháp luật liên quan.
- Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu: Xác định các mặt hàng phục vụ ngành đóng tàu trong nước đã tự sản xuất được để làm căn cứ thực hiện miễn thuế nhập khẩu.
- Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phần mềm: Làm cơ sở để xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng phục vụ trực tiếp cho sản xuất phần mềm mà trong nước đã sản xuất được.
- Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được: Làm căn cứ thực hiện miễn thuế nhập khẩu thông thường và miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
Cơ chế giải quyết vướng mắc và phối hợp thực hiện
Để đảm bảo việc áp dụng các danh mục hàng hóa được thống nhất và hiệu quả, Thông tư quy định rõ quy trình xử lý khi có phát sinh tranh chấp hoặc ý kiến khác biệt:
- Trong quá trình áp dụng danh mục, nếu phát sinh ý kiến không thống nhất giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp, cơ quan Hải quan có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương để xem xét và giải quyết cụ thể.
- Trường hợp các bên vẫn tiếp tục gặp vướng mắc và không đạt được sự đồng thuận, Tổng cục Hải quan sẽ tổng hợp và kiến nghị lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, đưa ra quyết định cuối cùng hoặc tiến hành sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp.
Nguyên tắc bổ sung và điều chỉnh danh mục hàng hóa
Các danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư này không cố định mà sẽ liên tục được xem xét, sửa đổi và bổ sung nhằm bảo đảm tính thực tiễn, phù hợp với sự phát triển của năng lực sản xuất trong nước. Việc điều chỉnh này được thực hiện trên cơ sở đề xuất, kiến nghị từ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 04/2009/TT-BKH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15 tháng 08 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2009/TT-BKH | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2009 |
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THUẾ NHẬP KHẨU, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
- Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 quy định chức năng nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
- Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2006/QH11;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kinh tế Công nghiệp;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành một số danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Danh mục thiết bị, máy móc phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng (bao gồm cả tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ) trong nước đã sản xuất được theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 17 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Danh mục này cũng dùng để sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
3. Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thutế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định khoản 17 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
4. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 12 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
5. Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
6. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 16 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Danh mục này cũng được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu vật tư để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 2. Trong quá trình sử dụng Danh mục nếu có ý kiến không thống nhất giữa cơ quan Hải quan với doanh nghiệp thì cơ quan Hải quan phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương xem xét để xử lý. Trường hợp tiếp tục còn vướng mắc thì Tổng cục Hải quan kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyết định hoặc sửa đổi bổ sung Danh mục.
Điều 3. Các danh mục ban hành kèm theo Thông tư này sẽ được xem xét bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
Điều 4. Thông tư này thay thế cho Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Decision No. 827/2006/QD-BKH of the Ministry of Planning and Investment, promulgating the list of equipment, machinery, spare parts and special-use means of transport, which can be produced at home; the list of construction materials, which can be produced at home; the list of supplies necessary for petroleum activities, which can be produced at home; the list of raw materials, materials, supplies and semi-finished products in service of shipbuilding industry, which can be produced at home; and the list of raw materials, materials, supplies and semi-finished products, which can be produced at home
- 2Circular No. 04/2012/TT-BKH of August 13, 2012, promulgating a list of equipment, machinery, spare parts and special-use vehicles, raw materials, supplies and semi-finished products which can be produced at home
- 3Circular No. 04/2012/TT-BKH of August 13, 2012, promulgating a list of equipment, machinery, spare parts and special-use vehicles, raw materials, supplies and semi-finished products which can be produced at home
- 1Decree no. 123/2008/ND-CP of December 8, 2008, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Value-Added Tax.
- 2Decree No. 116/2008/ND-CP of November 14, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Planning and Investment.
- 3Decree of Government No. 149/2005/ND-CP, detailing the implementation of the import tax and export tax law.
Circular No. 04/2009/TT-BKH of July 23, 2009, guiding the implementation of some provisions on import tax and value-added tax
- Số hiệu: 04/2009/TT-BKH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/07/2009
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Trương Văn Đoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

