Thông tư số 01/2011/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 27 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn chi tiết về công tác đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. Văn bản này thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật đồng bộ nhằm đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường và phát triển bền vững được tích hợp trực tiếp vào quá trình quy hoạch.
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư hướng dẫn thực hiện ĐMC đối với tất cả các cấp độ đồ án quy hoạch xây dựng, bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Đối tượng áp dụng là toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng tại Việt Nam.
Các nguyên tắc cốt lõi trong thực hiện ĐMC
- ĐMC là một nội dung hữu cơ không thể tách rời của đồ án quy hoạch xây dựng, phải được tiến hành đồng thời và song song với quá trình lập đồ án quy hoạch.
- Nội dung phân tích, dự báo phải tập trung vào các vấn đề môi trường chính và các tác động tích lũy tiềm tàng, từ đó đề xuất phương án quy hoạch tối ưu và các giải pháp giảm thiểu hiệu quả.
- Phương pháp thực hiện phải có cơ sở khoa học rõ ràng, dựa trên nguồn số liệu thực tế cụ thể, lượng hóa tối đa các tác động và chỉ rõ độ tin cậy của các dự báo.
- Đảm bảo tính kế thừa và không trùng lặp: ĐMC của đồ án cấp dưới không được mâu thuẫn hay lặp lại nội dung của đồ án cấp trên đã bao trùm lên nó. Khi kế thừa phải tóm tắt và trích dẫn nguồn rõ ràng.
- Công tác thẩm định ĐMC được thực hiện đồng thời với thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng. Hội đồng thẩm định bắt buộc phải có sự tham gia của các chuyên gia có chuyên môn sâu về ĐMC.
Yêu cầu về năng lực và trách nhiệm của chuyên gia ĐMC
- Cá nhân chủ trì thực hiện hoặc thẩm định ĐMC phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành quy hoạch xây dựng hoặc hạ tầng kỹ thuật và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch, bảo vệ môi trường; hoặc tốt nghiệp chuyên ngành môi trường và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.
- Chuyên gia ĐMC có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với chuyên gia quy hoạch trong suốt quá trình lập nhiệm vụ, triển khai nội dung và lồng ghép kết quả ĐMC vào đồ án; đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của các kết quả phân tích, tính toán và dự báo.
II. QUY TRÌNH VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐMC
Quy trình thực hiện ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng được chuẩn hóa qua 6 bước bắt buộc sau:
- Điều tra, khảo sát và xác định phạm vi ĐMC: Xác định rõ ranh giới không gian (vùng quy hoạch và các khu vực lân cận bị ảnh hưởng trực tiếp) và thời gian đánh giá (theo giai đoạn quy hoạch). Thu thập số liệu cơ bản và lập kế hoạch tham vấn các bên liên quan.
- Xác định mục tiêu và vấn đề môi trường chính: Lập danh mục các vấn đề môi trường trọng điểm (như khí hậu, địa chất, thủy văn, hệ sinh thái, tai biến thiên tai, tài nguyên, chất lượng môi trường, quản lý chất thải, xã hội, di sản) gắn liền với các mục tiêu, chỉ số môi trường cụ thể dựa trên quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật.
- Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi không lập quy hoạch ("Phương án không"): Đánh giá xu hướng biến đổi tự nhiên của môi trường trong quá khứ, hiện tại và tương lai nếu không có sự can thiệp của quy hoạch mới, làm cơ sở đối chiếu.
- Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch: Đánh giá sự tương thích giữa mục tiêu quy hoạch với mục tiêu bảo vệ môi trường; dự báo xu hướng biến đổi môi trường (quy mô, tần suất, tác động tích lũy, tác động thứ cấp) của từng phương án quy hoạch để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu.
- Đề xuất giải pháp và lập kế hoạch giám sát: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh thiên tai theo thứ tự ưu tiên; thiết lập kế hoạch quản lý và giám sát môi trường (mạng lưới, tần suất, chỉ số quan trắc) lồng ghép với hệ thống quan trắc sẵn có tại địa phương.
- Lập báo cáo ĐMC: Hoàn thiện nội dung ĐMC để tích hợp vào thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng.
III. NỘI DUNG ĐMC ĐẶC THÙ CHO TỪNG LOẠI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
1. Quy hoạch xây dựng vùng
- Tập trung vào các vấn đề môi trường quy mô lớn: khai thác và sử dụng tài nguyên (đất, nước, khoáng sản, rừng); áp lực từ phân bố dân cư và các vùng kinh tế trọng điểm (công nghiệp, du lịch); môi trường lưu vực sông; tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai diện rộng.
- Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm lớn (đô thị hóa, khu công nghiệp, khai khoáng), các vùng sinh thái nhạy cảm cần bảo tồn.
- Dự báo tác động của định hướng phát triển không gian vùng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên vùng; đề xuất phân vùng bảo vệ môi trường (rừng đặc dụng, hành lang xanh, lưu vực nguồn nước).
2. Quy hoạch chung đô thị
- Xác định các vấn đề môi trường đô thị bức xúc: lựa chọn đất xây dựng gắn với phòng tránh thiên tai và úng ngập; ô nhiễm không khí, tiếng ồn do hoạt động giao thông và xây dựng; ô nhiễm nước mặt, nước ngầm; áp lực quản lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt; bảo vệ cảnh quan, di sản và hệ sinh thái ven đô.
- Đánh giá nguồn ô nhiễm trực tiếp từ các khu dân cư, nhà máy, bệnh viện, khu xử lý chất thải hiện hữu.
- Dự báo diễn biến môi trường theo cấu trúc đô thị và phân khu chức năng; đề xuất các khoảng cách ly an toàn, hành lang xanh bảo vệ sông hồ và các khu vực hạn chế phát triển.
3. Quy hoạch phân khu và Quy hoạch chi tiết
- Quy hoạch phân khu: Đánh giá chi tiết về chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, diện tích cây xanh, vệ sinh môi trường và điều kiện xã hội; dự báo tác động dựa trên mật độ xây dựng và cơ cấu sử dụng đất; xác định khoảng cách ly an toàn cho các khu chức năng và khu vực cấm xây dựng.
- Quy hoạch chi tiết: Đánh giá tác động môi trường vi mô của phương án quy hoạch; đề xuất danh mục các dự án đầu tư cụ thể cần thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Đối với quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư đã có đầy đủ thông tin định lượng hạ tầng kỹ thuật, nội dung ĐMC có thể chuyển đổi trực tiếp thành báo cáo ĐTM theo quy định pháp luật.
4. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
- Xác định các vấn đề môi trường đặc thù trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Dự báo diễn biến chất lượng đất, nước, không khí và đề xuất các biện pháp thu gom, xử lý chất thải phù hợp với điều kiện nông thôn.
5. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
Nội dung ĐMC được thiết kế chuyên sâu cho từng loại hình công trình đầu mối và mạng lưới hạ tầng:
- Quy hoạch giao thông: Đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường và các công trình đầu mối (sân bay, bến cảng, nhà ga); dự báo ô nhiễm không khí, tiếng ồn do lưu lượng phương tiện; đánh giá tác động xã hội (thu hồi đất, tái định cư); ảnh hưởng chia cắt sinh cảnh tự nhiên và hệ thống thoát nước tự nhiên.
- Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: Đánh giá lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận; ảnh hưởng của tai biến địa chất; tác động của biến đổi khí hậu (mưa cực đoan, bão, triều cường, nước biển dâng); ảnh hưởng đến chế độ thủy văn hạ du và khả năng bổ cập nước ngầm.
- Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng: Đánh giá hành lang an toàn lưới điện; ảnh hưởng của điện từ trường và chiếu sáng nhân tạo đến sức khỏe con người; xáo trộn hệ sinh thái do giải phóng mặt bằng hành lang tuyến.
- Quy hoạch cấp nước: Đánh giá nguồn nước khai thác; tác động đến dòng chảy môi trường và hệ thủy sinh (đối với nước mặt); nguy cơ sụt lún đất, suy giảm trữ lượng và chất lượng (đối với nước ngầm); quản lý hóa chất và bùn thải từ nhà máy xử lý nước.
- Quy hoạch thoát nước thải: Đánh giá khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận; chất lượng nước sau xử lý; quản lý bùn thải; nguy cơ rò rỉ ô nhiễm nước dưới đất; kiểm soát mùi hôi, khí thải và an toàn sinh học đối với sức khỏe cộng đồng.
- Quy hoạch xử lý chất thải rắn: Đánh giá vị trí, công nghệ của các khu liên hợp, bãi chôn lấp; nguy cơ ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt; kiểm soát mùi hôi, khí rác thải; đánh giá xung đột xã hội tại khu vực đặt cơ sở xử lý hoặc dọc tuyến vận chuyển.
- Quy hoạch nghĩa trang: Đánh giá khoảng cách ly an toàn đến khu dân cư; sự dịch chuyển chất phân hủy trong đất và nước ngầm; ảnh hưởng đến nguồn nước mặt; giải quyết các vấn đề tâm linh, tôn giáo và phong tục tập quán của cộng đồng.
- Quy hoạch thông tin liên lạc: Đánh giá tác động của sóng điện từ từ các trạm phát sóng (BTS) đến sức khỏe con người; ảnh hưởng của việc ngầm hóa hệ thống cáp truyền dẫn đến môi trường đất và nước ngầm.
IV. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY, CẤU TRÚC BÁO CÁO ĐMC VÀ THẨM ĐỊNH
Hình thức trình bày báo cáo ĐMC
- Báo cáo tách riêng: Áp dụng bắt buộc đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng đặc thù liên tỉnh và quy hoạch chung các thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chương riêng trong thuyết minh đồ án: Áp dụng đối với tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng còn lại.
Cấu trúc nội dung báo cáo ĐMC tiêu chuẩn
Một báo cáo ĐMC hoàn chỉnh phải bao gồm các phần nội dung sau:
- Phần mở đầu: Phạm vi, nội dung nghiên cứu và cơ sở khoa học của các phương pháp sử dụng.
- Mục tiêu và vấn đề môi trường chính: Xác định các vấn đề trọng điểm và hệ thống mục tiêu, quy chuẩn môi trường áp dụng.
- Đánh giá "Phương án không": Lượng hóa hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch.
- Dự báo tác động khi thực hiện quy hoạch: Đánh giá sự thống nhất mục tiêu; nhận diện, tính toán và lượng hóa tác động của các phương án quy hoạch (lập bảng so sánh để lựa chọn phương án tối ưu); dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng hạ tầng; đề xuất giải pháp quy hoạch để giảm thiểu tác động.
- Giải pháp kỹ thuật và kế hoạch giám sát: Đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm, ứng phó sự cố và thiết lập kế hoạch quan trắc cụ thể.
- Hồ sơ bản vẽ bắt buộc (tối thiểu 02 bản vẽ):
- Bản đồ hiện trạng môi trường: Thể hiện các nguồn, điểm, vùng ô nhiễm hiện hữu và các thông số quan trắc dưới dạng biểu đồ/bảng biểu so sánh với quy chuẩn quốc gia.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược: Thể hiện kết quả dự báo nguồn ô nhiễm, tải lượng ô nhiễm theo các giai đoạn ngắn, trung và dài hạn của quy hoạch; khuyến khích thể hiện phân vùng bảo vệ môi trường.
Nội dung thẩm định báo cáo ĐMC
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm đánh giá toàn diện các nội dung: tính phù hợp của phương pháp và cấu trúc báo cáo; độ tin cậy của nguồn số liệu và kết quả dự báo; tính khoa học của việc so sánh các phương án quy hoạch để lựa chọn phương án tối ưu; và tính khả thi của kế hoạch quản lý, giám sát môi trường được đề xuất.
V. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch: Có trách nhiệm thực hiện ĐMC theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này. Sau khi đồ án được phê duyệt, phải công bố trích dẫn hoặc tóm tắt báo cáo ĐMC trên trang thông tin điện tử của chính quyền địa phương, đồng thời gửi file định dạng điện tử (*.pdf hoặc *.doc/docx) về Bộ Xây dựng.
- Cơ quan quản lý quy hoạch (Vụ Kiến trúc Quy hoạch - Bộ Xây dựng, các Sở Xây dựng địa phương, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh): Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về ĐMC trong các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền quản lý.
- Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng): Là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng quản lý, hướng dẫn hoạt động ĐMC trên phạm vi cả nước và thực hiện tổng hợp báo cáo định kỳ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 01/2011/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2011, thay thế hoàn toàn Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/08/2000 của Bộ Xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2011/TT-BXD | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2011 |
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển,
Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, bao gồm đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (sau đây gọi chung là quy hoạch xây dựng).
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của đồ án quy hoạch xây dựng trước khi phê duyệt nhằm đưa ra phương án tối ưu của đồ án quy hoạch xây dựng đảm bảo phát triển bền vững.
Các vấn đề môi trường chính: là các vấn đề môi trường có thể gây tác động nghiêm trọng đến cộng đồng trên phạm vi rộng lớn hoặc nhạy cảm với các phương án thay đổi quy hoạch xây dựng.
Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động đối với môi trường.
Tác động thứ cấp: là các tác động gián tiếp của các hoạt động liên quan tới môi trường sau một quá trình phức hợp.
Tác động tích luỹ: là tác động từ các tác động tổng hợp theo thời gian diễn ra của hoạt động phát triển.
Xác định phạm vi: là xác định về không gian, thời gian đánh giá tác động, vấn đề và mục tiêu. Không gian đánh giá tác động được xác định trên cơ sở ranh giới lập quy hoạch xây dựng và những khu vực lãnh thổ lân cận có thể chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các tác động do hoạt động triển khai quy hoạch xây dựng gây ra. Thời gian đánh giá tác động được xác định theo khoảng thời gian của giai đoạn quy hoạch xây dựng.
1. ĐMC là một nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng, được thực hiện đồng thời trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng.
2. Các phân tích, đánh giá và dự báo trong ĐMC tập trung vào các vấn đề môi trường chính, các tác động tích lũy tiềm tàng nhằm để đề xuất các phương án, giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng.
3. Các phương pháp được sử dụng trong ĐMC phải có cơ sở khoa học rõ ràng, phải dựa vào các nguồn thông tin, dữ liệu đầu vào cụ thể. Các phân tích, dự báo phải dựa trên nguồn số liệu và phương pháp dự báo cụ thể, lượng hóa tối đa các tác động và chỉ rõ độ tin cậy của dự báo.
4. Đối với mỗi loại quy hoạch xây dựng trên một vùng lãnh thổ, nội dung của ĐMC không được mâu thuẫn, trùng lặp với các nội dung được nêu trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng ở cấp cao hơn đã bao trùm trên nó. Trong trường hợp kế thừa kết quả của các ĐMC cấp cao hơn, cần tóm tắt và trích dẫn nguồn tài liệu.
5. Việc thẩm định nội dung của ĐMC được tiến hành đồng thời với việc thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng. Hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng phải bao gồm các chuyên gia có chuyên môn về ĐMC cho đồ án quy hoạch xây dựng.
Điều 4. Điều kiện năng lực và trách nhiệm của chuyên gia ĐMC
1. Các cá nhân chủ trì thực hiện ĐMC hoặc thẩm định báo cáo ĐMC cho đồ án quy hoạch xây dựng phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành quy hoạch xây dựng hoặc hạ tầng kỹ thuật và ít nhất 05 năm hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch, bảo vệ môi trường; hoặc chuyên ngành môi trường và ít nhất 05 năm hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.
2. Các cá nhân thực hiện ĐMC phải phối hợp với các chuyên gia quy hoạch xây dựng trong các công việc lập nhiệm vụ, thực hiện nội dung ĐMC và lồng ghép vào đồ án quy hoạch xây dựng; chịu trách nhiệm về các kết quả phân tích, tính toán và dự báo các tác động môi trường.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Điều 5. Các bước tiến hành ĐMC
Phương pháp thực hiện ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm các bước chính sau đây:
1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi cho công tác ĐMC.
2. Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng.
3. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng.
4. Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng.
5. Đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường.
6. Lập báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng.
Điều 6. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi ĐMC
Xác định phạm vi ĐMC nhằm đảm bảo quá trình ĐMC tập trung vào những vấn đề quan trọng nhất và cung cấp được bức tranh toàn diện về môi trường, tránh thu thập và đưa ra những thông tin không cần thiết. Xác định phạm vi ĐMC bao gồm:
1. Xác định không gian và thời gian ĐMC;
2. Thu thập các số liệu cơ bản cần điều tra. Kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin cho công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng được sử dụng chung cho quá trình ĐMC;
3. Xác định các chuyên gia lĩnh vực và nội dung cần ĐMC;
4. Xác định nội dung và lập kế hoạch tham vấn các bên có liên quan.
Điều 7. Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng
1. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng phải phản ánh được thực trạng, xu hướng và tác động môi trường có thể xảy ra. Các vấn đề môi trường chính phải được lập thành danh mục với các mục tiêu và chỉ số môi trường cụ thể, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá các phương án quy hoạch xây dựng.
2. Việc xác định các mục tiêu môi trường phải dựa trên các quy định của luật pháp về bảo vệ môi trường, các chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động về môi trường, các quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường và các cơ sở khoa học khác.
3. Các vấn đề môi trường chính có thể liên quan đến:
a) Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn, hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
b) Các tai biến địa chất (trượt, sạt lở đất, động đất), úng ngập, lũ lụt.
c) Sử dụng tài nguyên (nước ngầm, đất nông nghiệp và lâm nghiệp, tài nguyên khoáng sản...).
d) Chất lượng đất, chất lượng nước, chất lượng không khí, tiếng ồn.
đ) Quản lý chất thải (nước thải, rác thải, khí thải).
e) Các vấn đề xã hội: dân số, đói nghèo, tái định cư, sinh kế và sức khỏe cộng đồng.
g) Các vấn đề văn hóa, di sản.
Điều 8. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng
1. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng phải tập trung vào các vấn đề môi trường chính có liên quan, làm cơ sở để so sánh với các biến đổi môi trường khi quy hoạch xây dựng được thực hiện.
2. Nội dung phân tích diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng bao gồm đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng (gọi là “Phương án không”).
3. Khi đánh giá hiện trạng môi trường có thể sử dụng báo cáo hiện trạng môi trường có sẵn để tổng hợp. Dự báo diễn biến môi trường đối với “Phương án không” phải dựa trên xu hướng trong quá khứ, hiện tại của các vấn đề môi trường và các hoạt động phát triển sẽ dẫn đến những thay đổi môi trường trong tương lai.
Điều 9. Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng
1. Đánh giá các mục tiêu và định hướng của đồ án quy hoạch xây dựng: xem xét sự thống nhất, tương thích về các mục tiêu, chỉ tiêu của định hướng quy hoạch xây dựng với các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường. Trong trường hợp không tương thích, cần điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch xây dựng.
2. Khi dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng cần làm rõ xu hướng biến đổi môi trường có thể xảy ra khi thực hiện các nội dung của quy hoạch xây dựng: so sánh các tác động môi trường giữa các phương án khác nhau và so sánh với trường hợp không thực hiện quy hoạch xây dựng cũng như so sánh với các mục tiêu môi trường đã xác định; mô tả những thay đổi về quy mô, phạm vi không gian, thời gian, tạm thời hay lâu dài, tích cực hay tiêu cực, xác suất và tần suất xảy ra, có hay không có tác động thứ cấp, tác động tích lũy.
1. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường có thể xảy ra trong thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng. Các giải pháp kỹ thuật phải được xếp thứ tự ưu tiên.
2. Nội dung kế hoạch quản lý và giám sát môi trường được đề xuất phải bao gồm: giám sát các vấn đề môi trường chính; mạng lưới, tần suất, chỉ số môi trường và phương pháp quan trắc. Ưu tiên lồng ghép nội dung quan trắc môi trường của ĐMC vào hệ thống quan trắc sẵn có tại địa phương. Chỉ đề xuất các nội dung quan trắc mới khi thực sự cần thiết. Hoạt động quản lý và giám sát môi trường phải được lồng ghép với hoạt động quản lý quy hoạch xây dựng.
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Ngoài các vấn đề môi trường chính theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư này, nội dung ĐMC của từng loại quy hoạch xây dựng cần tập trung vào các vấn đề sau:
Điều 11. Nội dung ĐMC trong quy hoạch xây dựng vùng
1. Các vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn, bao gồm: sử dụng tài nguyên (đất đai, nguồn nước, khoáng sản, rừng, cảnh quan...); áp lực phân bố dân cư, phân bố các hoạt động kinh tế trên lãnh thổ (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch...); môi trường lưu vực sông; ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, đói nghèo, suy thoái môi trường, thiên tai, lũ lụt.
2. Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm lớn (vùng đô thị, vùng công nghiệp, vùng khai thác khoáng sản...), các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng bảo tồn sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường của quy hoạch ở quy mô vùng (cấp nước vùng, giao thông vùng, xử lý chất thải liên đô thị, bảo vệ môi trường lưu vực sông...).
3. Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường do tác động của phân bố đô thị, dân cư, các hoạt động kinh tế, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trong vùng; nêu các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch xây dựng và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường; dự báo, so sánh tác động môi trường của các phương án quy hoạch.
4. Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các vùng bảo vệ môi trường (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hành lang xanh, vùng di sản, lưu vực nguồn nước...).
Điều 12. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chung
1. Xác định các vấn đề môi trường chính, bức xúc trong và ngoài đô thị bao gồm: lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng tránh thiên tai và giảm thiểu úng ngập, lũ lụt; môi trường giao thông, xây dựng và mỹ quan; tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn; ô nhiễm sông hồ và nước ngầm; áp lực về quản lý chất thải rắn; nước thải, thoát nước; bảo vệ di sản, các hệ sinh thái...
2. Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp (các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, khu xử lý chất thải...); các khu vực ô nhiễm; mức độ, hậu quả ô nhiễm môi trường. Đánh giá hệ sinh thái, môi trường làng nghề, môi trường các vùng ven đô.
3. Dự báo tác động và diễn biến môi trường do hoạt động từ các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, bệnh viện, giao thông, xử lý chất thải trên cơ sở định hướng phát triển không gian, cấu trúc đô thị, lựa chọn đất xây dựng, mật độ dân số và phân vùng chức năng.
4. Tổng hợp, đề xuất, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ sông hồ, các khu vực hạn chế phát triển...).
Điều 13. Nội dung ĐMC trong quy hoạch phân khu
1. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường, điều kiện xã hội của khu vực...
2. Đánh giá diễn biến môi trường khu vực, dự báo, so sánh các tác động môi trường của các phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng.
3. Tổng hợp, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch, đề xuất các khoảng cách ly bảo vệ môi trường cho các khu chức năng, các khu vực cấm xây dựng.
Điều 14. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chi tiết
1. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
2. Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch.
3. Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
4. Đối với quy hoạch chi tiết được lập cho dự án đầu tư xây dựng, thực hiện theo khoản 2 Điều 19 của Thông tư này.
Điều 15. Nội dung ĐMC trong quy hoạch xây dựng điểm dân cư
1. Xác định các vấn đề môi trường chính trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng, trong hoạt động của các điểm dân cư: chất lượng đất, nước, không khí, vệ sinh môi trường, các vấn đề môi trường trong hoạt động tiểu thủ công nghiệp-làng nghề, canh tác, chăn nuôi, thuỷ sản.
2. Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng điểm dân cư.
3. Tổng hợp, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp bảo vệ môi trường trong đồ án quy hoạch.
Điều 16. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
1. ĐMC của đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được thực hiện đối với các đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cấp điện và chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước thải, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, thông tin liên lạc.
2. Nội dung ĐMC cần tập trung vào các vấn đề sau:
a) Quy hoạch chuyên ngành giao thông: đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của các phương án lựa chọn về tuyến đường, vị trí các công trình đầu mối (cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nút giao thông, bến bãi đỗ xe, nhà ga tàu điện ngầm, đường sắt); lưu lượng giao thông và ô nhiễm không khí, tiếng ồn; các tác động xã hội liên quan đến thu hồi đất, tái định cư do mở tuyến mới hoặc mở rộng đường; ảnh hưởng tới các công trình văn hóa-lịch sử; tác động tiêu cực tới khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và các khu vực nhạy cảm về môi trường do tăng khả năng tiếp cận hay chia cắt sinh cảnh; ảnh hưởng tới hệ thống nước mặt; và tác động tới hệ thống tiêu thoát nước.
b) Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của các phương án lựa chọn về lưu vực thoát nước, mạng lưới thoát và nguồn tiếp nhận nước mặt, vị trí các công trình đầu mối; ảnh hưởng của điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn và các khu vực có tai biến địa chất; các tiêu chí môi trường trong đánh giá, lựa chọn đất xây dựng; những tác động do biến đổi khí hậu bao gồm cường độ, tần suất và thời gian mưa, tác động khi có bão và nguy cơ lũ lụt liên quan và ảnh hưởng của nước biển dâng, triều cường; mối quan hệ giữa lượng nước thoát và lũ lụt, chế độ thủy văn của dòng chảy hạ du cũng như tỉ lệ bổ cập nước ngầm.
c) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng: đánh giá, so sánh ảnh hưởng đến môi trường của các phương án tuyến đường dây, vị trí các trạm biến áp; sự xáo trộn hệ sinh thái do yêu cầu cách ly, an toàn của hành lang tuyến; tác động tới sức khỏe con người do điện từ trường và chiếu sáng; các tác động xã hội liên quan đến thu hồi đất và tái định cư do xây dựng hệ thống phân phối, truyền tải điện, an toàn giao thông.
d) Quy hoạch cấp nước: đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của các phương án lựa chọn nguồn cấp nước, phân vùng cấp nước, mạng và tuyến cấp nước; các vấn đề về chất lượng nước cấp; tác động đối với dòng chảy hạ lưu và các loài thủy sinh trong trường hợp lấy nước mặt; tác động sụt lún mặt đất và ảnh hưởng tới chất lượng, trữ lượng nước ngầm trong trường hợp lấy nước ngầm; các chất thải tồn dư và hóa chất của quá trình xử lý nước.
đ) Quy hoạch thoát nước thải: đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của các phương án về nguồn tiếp nhận, khả năng chịu tải, phương án thu gom và xử lý nước thải; chất lượng nước sau xử lý dựa trên các thông số ô nhiễm; chất thải rắn và bùn thải của quá trình xử lý nước thải; đặc điểm nước dưới đất tại khu vực xây dựng nhà máy xử lý nước thải và khả năng rò rỉ ô nhiễm; chế độ thủy văn và khả năng lũ lụt tại vùng đặt nhà máy xử lý nước thải; khí thải và mùi hôi phát sinh trong quá trình xử lý nước thải; các hóa chất độc hại tồn dư; các vi sinh vật gây bệnh và sức khỏe của người dân cũng như an toàn lao động của cán bộ, công nhân ngành thoát nước.
e) Quy hoạch xử lý chất thải rắn: đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của các phương án về tuyến thu gom, vị trí, quy mô trạm trung chuyển, khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn, công nghệ xử lý; thành phần chất thải rắn thông thường và nguy hại; các đặc tính của đất tại khu vực xây dựng bãi chôn lấp và khả năng gây ô nhiễm đất; đặc điểm nước dưới đất khu vực xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và khả năng ô nhiễm nước ngầm; đặc điểm hệ thống nước mặt, hướng dòng chảy và khoảng cách tới các cơ sở xử lý chất thải rắn; khí thải và mùi hôi từ các cơ sở xử lý; các tác động xã hội tiêu cực tới cộng đồng dân cư trong khu vực đặt cơ sở xử lý hoặc dọc tuyến vận chuyển rác.
g) Quy hoạch nghĩa trang: đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của các phương án vị trí, quy mô nghĩa trang và các công trình an táng, công nghệ táng; khoảng cách ly đến các điểm dân cư và công trình nhạy cảm; điều kiện địa chất và đặc tính của đất tại khu vực dự kiến xây dựng nghĩa trang; chế độ thủy văn và sự chuyển dịch các chất phân hủy trong nước ngầm; đặc điểm hệ thống nước mặt khu vực và khoảng cách tới các nghĩa trang; các tác động xã hội liên quan đến thu hồi đất và tái định cư do xây dựng nghĩa trang; các vấn đề tôn giáo, tâm linh, phong tục tập quán liên quan đến công tác an táng.
h) Quy hoạch thông tin liên lạc: đánh giá tác động của việc xây dựng và hoạt động của trạm phát sóng và hệ thống truyền dẫn tới sức khỏe con người và môi trường; hướng tuyến hệ thống đường dây và tác động tới hệ sinh thái; ảnh hưởng tới dòng chảy nước mặt hoặc ô nhiễm nước ngầm do xây dựng hệ thống ngầm, trạm viba.
BÁO CÁO VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Điều 17. Các hình thức trình bày báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng
1. Báo cáo ĐMC tách riêng: áp dụng cho các đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng đặc thù có phạm vi quy hoạch nằm trong ranh giới hành chính từ 02 tỉnh trở lên và quy hoạch chung các thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Báo cáo là một chương trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng: áp dụng cho các đồ án quy hoạch xây dựng không thuộc khoản 1 của Điều này.
Điều 18. Cấu trúc và nội dung báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng
Cấu trúc của báo cáo ĐMC gồm các nội dung sau:
1. Phần mở đầu: phạm vi và nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược; các cơ sở khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC.
2. Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng: các vấn đề môi trường chính; các mục tiêu môi trường đã được nêu trong các văn bản quy phạm pháp luật, định hướng, chiến lược, kế hoạch hành động, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đến môi trường.
3. Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch xây dựng: lượng hóa hiện trạng môi trường; dự báo diễn biến môi trường trên cơ sở dữ liệu và các phương pháp phân tích, tính toán khoa học.
4. Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
a) Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch và các mục tiêu bảo vệ môi trường
b) Nhận diện diễn biến và các tác động môi trường chính có thể xảy ra khi thực hiện quy hoạch xây dựng;
c) Phân tích, tính toán, dự báo, lượng hóa các tác động và diễn biến môi trường trên cơ sở các dữ liệu của các phương án quy hoạch xây dựng. Các kết quả phân tích tác động và diễn biến môi trường cho các phương án quy hoạch xây dựng phải được lập thành bảng để so sánh và đối chiếu, làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng;
d) Phân tích, dự báo, lượng hóa các tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng (đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng thuộc các khu chức năng…), đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
đ) Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện.
5. Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
6. Các bản vẽ kèm theo:
Báo cáo ĐMC bao gồm ít nhất 02 bản vẽ : bản đồ hiện trạng môi trường và bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
a) Bản đồ hiện trạng môi trường: thể hiện tình trạng và diễn biến các thành phần môi trường, các vấn đề môi trường chính khi không thực hiện quy hoạch. Bản đồ phải thể hiện các nguồn, điểm, vùng ô nhiễm chính và các thông số ô nhiễm đã được quan trắc. Các thông số ô nhiễm được trình bày dưới dạng biểu đồ hoặc bảng biểu, có so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
b) Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược: thể hiện kết quả đánh giá tác động tới các vấn đề môi trường chính trong quá trình thực hiện quy hoạch. Bản đồ phải thể hiện kết quả dự báo các nguồn, điểm, vùng ô nhiễm chính trong tương lai. Các thông số ô nhiễm trình bày dưới dạng biểu đồ hoặc bảng biểu, có so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm được dự báo theo khung thời gian lập quy hoạch cho các giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Khuyến khích thể hiện các biện pháp và phân vùng bảo vệ môi trường.
c) Tỷ lệ và qui cách thể hiện bản vẽ thực hiện theo các qui định về hồ sơ, bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng.
Điều 19. Nội dung báo cáo ĐMC trong các đồ án quy hoạch xây dựng trên cùng địa bàn
1. Trong trường hợp đã có báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn, nội dung báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch cấp thấp hơn không lặp lại các nội dung ĐMC đã nêu trong trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao đã được phê duyệt. Khi đó, báo cáo ĐMC cần có các nội dung sau:
a) Tóm tắt diễn biến và tác động môi trường chính, các giải pháp khắc phục và giảm thiểu tác động môi trường đã nêu trong báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn đã được phê duyệt;
b) Tóm tắt kế hoạch quản lý và giám sát môi trường trong báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn đã được phê duyệt;
c) Đánh giá hiệu quả thực hiện các giải pháp, kiến nghị đã nêu trong báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn đã được phê duyệt và đang trong quá trình thực hiện.
2. Trong trường hợp quy hoạch chi tiết của các dự án đã có đầy đủ các thông tin định lượng về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng, nội dung của ĐMC có thể chuyển thành nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Quy trình thực hiện, nội dung báo cáo và thẩm định báo cáo ĐTM thực hiện theo các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường.
Điều 20. Thẩm định báo cáo ĐMC
Thẩm định báo cáo ĐMC bao gồm các nội dung sau đây:
1. Phương pháp thực hiện và cấu trúc nội dung báo cáo;
2. Cơ sở khoa học, nguồn tài liệu và độ tin cậy của các kết quả phân tích, tính toán, dự báo diễn biến và tác động môi trường chính;
3. Kết quả so sánh các diễn biến và tác động môi trường chính của các phương án quy hoạch xây dựng, làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng;
4. Nội dung và tính khả thi trong kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và thực hiện nội dung ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt và công bố, tổ chức lập quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm trích báo cáo ĐMC hoặc tóm tắt báo cáo ĐMC và công bố trên trang thông tin điện tử của chính quyền địa phương, đồng thời gửi 01 bản (file văn bản có đuôi dạng *.pdf hoặc *.doc/docx) về Bộ Xây dựng theo địa chỉ bxd-vp@hn.vnn.vn.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1. Vụ Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), Sở Xây dựng (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Sở Quy hoạch Kiến trúc (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu ĐMC trong các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Bộ Trưởng Bộ Xây dựng quản lý và hướng dẫn hoạt động ĐMC, định kỳ tổng hợp và báo cáo lãnh đạo Bộ tình hình hoạt động ĐMC trong quy hoạch xây dựng.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 15/3/2011.
3. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/08/2000 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị có văn bản về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và xử lý.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 10/2000/TT-BXD of August 08, 2000 guiding the elaboration of reports on the assessment of environmental impacts for construction planning projects
- 2Circular No. 10/2000/TT-BXD of August 08, 2000 guiding the elaboration of reports on the assessment of environmental impacts for construction planning projects
- 1Decree No. 37/2010/ND-CP of Apirl 07, 2010, on the formulation, evaluation, approval and management of urban planning
- 2Decree No. 17/2008/ND-CP of February 4, 2008, defining the functions, tasks. powers and organizational structure of the Ministry of Construction.
- 3Decision No.140/2006/ND-CP of November 22, 2006 providing for the environmental protection at stages of elaboration, evaluation, approval and implementation of development strategies, plannings, plans, programs and projects
- 4Decree of Government No. 80/2006/ND-CP, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Environmental Protection
- 5Decree No. 08/2005/ND-CP of January 24, 2005, on construction plannings
Circular No. 01/2011/TT-BXD of January 27, 2011 guiding the strategic environmental assessment in construction and urban plans
- Số hiệu: 01/2011/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/01/2011
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Đình Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2011
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
