Thông tư số 01/1999/TT-BTM ban hành ngày 05 tháng 01 năm 1999 bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hướng dẫn kiểm tra, nộp và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Thông tư này.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung về Giấy chứng nhận xuất xứ (Điều 1)Điều khoản đầu tiên xác định rõ mục đích cốt lõi và phạm vi điều chỉnh của Thông tư trong hoạt động thương mại quốc tế tại Việt Nam:
- Mục đích áp dụng: Xác định xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu để làm căn cứ pháp lý áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN hoặc các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt khác theo hiệp định thương mại).
- Đối tượng bắt buộc: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) hoặc ưu đãi thương mại với Việt Nam.
- Yêu cầu chứng từ: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi, người khai hải quan bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan hàng hóa.
Thông tư quy định cụ thể các điều kiện tiên quyết mà hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ để được cơ quan thẩm quyền xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi:
- Tiêu chí xuất xứ quốc gia: Hàng hóa phải được xác định là có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước, vùng lãnh thổ đã ký kết hiệp định thương mại có điều khoản ưu đãi thuế quan với Việt Nam.
- Yêu cầu về vận chuyển trực tiếp: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu có thỏa thuận ưu đãi đến Việt Nam. Các trường hợp quá cảnh hoặc chuyển tải qua nước thứ ba chỉ được chấp nhận khi đáp ứng các điều kiện giám sát nghiêm ngặt của cơ quan Hải quan và không được tham gia vào quá trình gia công, chế biến thêm tại nước quá cảnh.
- Sự phù hợp của chứng từ: Thông tin trên Giấy chứng nhận xuất xứ phải hoàn toàn khớp với hồ sơ hải quan, hóa đơn thương mại và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
Để ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và giả mạo xuất xứ, Điều 3 đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ để đánh giá một C/O hợp lệ:
- Hình thức và nội dung bắt buộc: C/O phải được cấp trên mẫu chuẩn (Form) theo quy định của từng hiệp định hoặc theo thông lệ quốc tế. Trên C/O phải thể hiện rõ ràng các thông tin bao gồm: tên người xuất khẩu, người nhập khẩu, phương thức vận tải, mô tả chi tiết hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng, tiêu chí xuất xứ và các cam kết của nhà sản xuất/xuất khẩu.
- Thẩm quyền cấp phát: C/O phải được cấp bởi cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền được nước xuất khẩu chỉ định và đã được đăng ký mẫu chữ ký, con dấu với Bộ Thương mại hoặc Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Yêu cầu về chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp phát trên C/O phải là chữ ký sống và con dấu trực tiếp, không chấp nhận các bản sao chụp hoặc đóng dấu giả mạo.
- Thời hạn nộp C/O: C/O phải được nộp trong thời hạn hiệu lực quy định (thông thường là trong vòng một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày cấp) và phải nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, trừ các trường hợp đặc biệt được hoãn nộp theo quy định.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan và giảm thiểu thủ tục hành chính đối với các giao dịch nhỏ lẻ, Điều 4 quy định các trường hợp đặc biệt:
- Miễn nộp Giấy chứng nhận xuất xứ: Đối với các lô hàng nhập khẩu có trị giá nhỏ (dưới mức giới hạn quy định), hàng hóa phi thương mại, quà biếu, quà tặng, hoặc hành lý cá nhân của người nhập cảnh, người khai hải quan có thể được miễn nộp C/O nhưng vẫn được áp dụng thuế suất ưu đãi nếu cơ quan Hải quan không phát hiện dấu hiệu gian lận về xuất xứ.
- Xử lý sai sót nhỏ trên C/O: Những lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ không mang tính trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ khác (như vận đơn, hóa đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn trùng khớp với mô tả trên C/O.
- Cơ chế xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan Việt Nam có quyền tạm thời chưa áp dụng thuế suất ưu đãi, yêu cầu người nhập khẩu nộp thuế theo mức thuế suất thông thường và tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Sau khi có kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ, người nhập khẩu sẽ được hoàn trả khoản thuế chênh lệch theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/1999/TT-BTM | Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 1999 |
Thi hành Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 04/1998/QH ngày 20/05/1998;
Trong thời gian chờ Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan điều chỉnh Thông tư liên bộ số 280/TCHQ-GSQL ngày 29/11/1995 quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu;
Sau khi thống nhất với Tổng cục Hải quan;
Bộ Thương mại hướng dẫn về Giấy chứng nhận xuất xứ để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
1. Kết từ ngày 01/01/1999 tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu hàng hoá (dưới đây gọi tắt là người nhập khẩu), nếu có nhu cầu hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi, phải có Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) do tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hàng hoá có xuất xứ từ nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
2. Nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam là nước đã được nêu trong Phụ lục ban hành kèm theo công văn số 7280/1998/TM-PC ngày 31/12/1998 của Bộ Thương mại và những trường hợp được bổ sung sau này (nếu có) theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
3. Giấy chứng nhận xuất xứ xác nhận hàng hoá có xuất xứ từ nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam được chấp nhận trong các trường hợp như quy định tại Thông tư liên bộ Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan số 280/TCHQ-GSQL ngày 29/11/1995 quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu.
II. VIỆC XUẤT TRÌNH GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ:
Giấy chứng nhận xuất xứ được xuất trình cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Thông tư liên bộ Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan số 280/TCHQ-GSQL ngày 29/11/1995 quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu.
Riêng đối với những lô hàng về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày 01/03/1999, nếu có nhu cầu tính thuế nhập khẩu theo thuế suất ưu đãi nhưng chưa chuẩn bị kịp Giấy chứng nhận xuất xứ thì người nhập khẩu được nợ Giấy chứng nhận xuất xứ trong khoảng thời gian tối đa là 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan sẽ tạm thời tính thuế nhập khẩu theo thuế suất thông thường để người nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Trong thời hạn 60 ngày, nếu người nhập khẩu xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ hợp lệ thì cơ quan Hải quan sẽ tính lại thuế nhập khẩu theo thuế suất ưu đãi và hoàn trả lại phần thuế chênh lệch cho người nhập khẩu. Các loại thuế và phí khác, nếu được thu dựa vào thuế nhập khẩu (như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt...) cũng sẽ được cơ quan hải quan tính lại theo mức thuế nhập khẩu ưu đãi và hoàn trả lại phần chênh lệch cho người nhập khẩu.
Từ ngày 01/03/1999 việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ và các trường hợp được nộp chậm Giấy chứng nhận xuất xứ được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên bộ Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan số 280/TCHQ-GSQL ngày 29/11/1995.
1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ, người nhập khẩu có thể liên hệ với các Vụ Chính sách Thị trường Ngoài nước của Bộ Thương mại để được hướng dẫn thêm. Cụ thể
* Nếu hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ thị trường Đông Á, Đông Nam Á và châu Đại dương, liên hệ Vụ Châu Á - Thái Bình Dương tại số máy (04) 824.68.05 và (04) 825.49.15.
* Nếu hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ thị trường Tây Á, Nam Á và Châu Phi, liên hệ vụ Châu Phi và Tây Nam Á tại số máy (04) 826.25.20 và (04) 824.68.04.
* Nếu hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ thị trường Châu Âu và Châu Mỹ, liên hệ Vụ Âu-Mỹ tại số máy (04) 826.25.22 và (04) 826.25.27.
2. Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Trung ương của các đoàn thể phổ biến nội dung Thông tư này cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện, đồng thời phản ánh những vẫn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này để Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan kịp thời điều chỉnh phù hợp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
Circular No. 01/1999/TT-BTM of January 05, 1999, providing guidance on the certificates of origin for the preferential import tax enjoyment
- Số hiệu: 01/1999/TT-BTM
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 05/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/1999
- Ngày hết hiệu lực: 04/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
