Giới thiệu chung về Chỉ thị 52/2006/CT-UBND
Chỉ thị 52/2006/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của các hội trên địa bàn tỉnh. Trong bối cảnh các tổ chức hội, hiệp hội, câu lạc bộ phát triển nhanh chóng về số lượng nhưng còn bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu quả hoạt động và sự tuân thủ pháp luật, Chỉ thị này đưa ra các biện pháp chấn chỉnh kịp thời, đảm bảo các hội hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc: Là cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hội. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để thẩm định hồ sơ xin phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể và phê duyệt điều lệ hội theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc chấp hành pháp luật của các hội.
- Các sở, ban, ngành quản lý ngành, lĩnh vực: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc quản lý các hội hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành do mình phụ trách. Các cơ quan này phải thường xuyên theo dõi, hướng dẫn các hội hoạt động theo đúng định hướng phát triển ngành và tham gia ý kiến chuyên môn khi có yêu cầu thành lập hội mới.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong địa giới hành chính cấp huyện và cấp xã. Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi sát sao hoạt động của các chi hội, câu lạc bộ tại cơ sở.
- Rà soát, chấn chỉnh tổ chức và hoạt động của các hội
- Kiểm tra tính pháp lý: Tiến hành rà soát toàn bộ các hội đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để phân loại và đánh giá. Yêu cầu các hội chưa phê duyệt điều lệ hoặc hoạt động chưa đúng tôn chỉ phải khẩn trương hoàn thiện thủ tục pháp lý.
- Xử lý vi phạm: Kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức hội hoạt động không phép, hoạt động sai mục đích, vi phạm điều lệ hoặc vi phạm pháp luật. Đối với các hội không hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả kéo dài, cần xem xét giải thể theo quy định.
- Quản lý tài chính và tài sản: Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của các hội, đặc biệt là các nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có) và các nguồn tài trợ, quyên góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Siết chặt quy trình thành lập và phê duyệt điều lệ hội
- Điều kiện thành lập: Việc thành lập hội phải xuất phát từ nhu cầu thực tế và phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Tránh việc thành lập hội tràn lan, trùng lặp về tôn chỉ, mục đích gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Tổ chức đại hội: Các hội phải tổ chức đại hội nhiệm kỳ đúng thời hạn quy định trong điều lệ. Việc thay đổi nhân sự chủ chốt của hội phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi tiến hành bầu cử.
- Phối hợp hoạt động và chế độ thông tin báo cáo
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc: Khuyến khích các hội tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc và các tổ chức thành viên để tập hợp, đoàn kết hội viên, thực hiện tốt các phong trào thi đua yêu nước.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các hội có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình tổ chức, hoạt động và tài chính cho Sở Nội vụ và cơ quan quản lý ngành để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2006/CT-UBND | Vĩnh Yên, ngày 16 tháng 8 năm 2006 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Trong những năm qua công tác quản lý tổ chức và hoạt động của các Hội bước đầu đi vào nề nếp. Đã có sự phối hợp tích cực giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc lĩnh vực Hội hoạt động trong việc hoàn thiện các thủ tục cho phép thành lập, phê duyệt điều lệ Hội. Các Hội đã hoạt động đúng các quy định của pháp luật và Điều lệ, phát huy tính tích cực của hội viên xây dựng phát triển ngành, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của hội viên, thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.
Tuy nhiên, một số Hội hoạt động còn hình thức, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của hội viên, công tác quản lý theo dõi hội viên còn yếu. Sự phối hợp giữa Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật tỉnh với các Hội thành viên còn chưa chặt chẽ, sự phối hợp của Hội với các Sở chuyên ngành trong hoạt động còn chưa thường xuyên, một số Hội chưa thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tổ chức và hoạt động của các Hội trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 88/2003/NĐ- CP ngày 30/7/2003 của Chính Phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ- CP và các quy định hiện hành, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị cần phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đặc biệt là những quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của hội nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức cũng như người dân về vị trí, vai trò của các Hội trong phát triển kinh tế- xã hội, đồng thời qua đó giáo dục ý thức chấp hành pháp luật trong tổ chức và hoạt động của Hội.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã được giao giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực Hội hoạt động cần quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ các Hội tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế- xã hội, chuyển giao một số dịch vụ công để tạo điều kiện cho Hội hoạt động; hỗ trợ cho các Hội thông qua các chương trình, đề án, những hoạt động gắn với nhiệm vụ của sở, ban , ngành, UBND các huyện, thị xã; Có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động đối với các Hội thuộc lĩnh vực ngành, cấp quản lý đến các tổ chức Hội cơ sở. Bố trí một công chức kiêm nhiệm thuộc Văn phòng (đối với các sở, ban, ngành), phòng Nội vụ- Lao động TBXH (đối với các huyện, thị xã) theo dõi công tác này.
3. Các Hội cần rà soát, củng cố tổ chức Hội, nâng cao trách nhiệm của tổ chức với hội viên, xây dựng quy chế hoạt động chặt chẽ, bảo đảm tính công khai, minh bạch, dân chủ, động viên, thu hút hội viên tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ 6 tháng và một năm với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện phối hợp hoạt động giữa Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật tỉnh với các Hội thành viên, giữa hội viên với hội viên, giữa Hội với các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm giúp các Hội hoạt động có hiệu quả.
5. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc theo dõi, quản lý Hội trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn giúp các Hội giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của Hội theo đúng các quy định của pháp luật; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, trình UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động của các Hội theo quy định của Nhà nước; Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ thị này./
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 145/2002/QĐ-UB phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 16/2015/QĐ-UBND sửa đổi Danh sách phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 54/2011/QĐ-UBND
- 3Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh An Giang
- 4Quyết định 19/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 2Thông tư 01/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 88/2003/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 145/2002/QĐ-UB phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 16/2015/QĐ-UBND sửa đổi Danh sách phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 54/2011/QĐ-UBND
- 5Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh An Giang
Chỉ thị 52/2006/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý tổ chức và hoạt động của các hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 52/2006/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 16/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Ngọc Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
