Tóm tắt Chỉ thị 36/UB/CT năm 1984 về tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng do tỉnh Bến Tre ban hành
Chỉ thị 36/UB/CT là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành vào năm 1984. Văn bản này tập trung vào việc chỉ đạo, thực hiện các biện pháp cấp bách và lâu dài nhằm thắt chặt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên định hướng quản lý lâm nghiệp và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Chỉ thị tập trung vào các nhóm chính sách và nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Nâng cao vai trò quản lý của chính quyền các cấp: Xác định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp (đặc biệt là cấp huyện, xã có rừng) trong việc trực tiếp giám sát, quản lý diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao.
- Ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng: Đề ra các biện pháp nghiêm ngặt nhằm chấm dứt tình trạng chặt phá rừng bừa bãi, khai thác lâm sản trái phép, và lấn chiếm đất rừng để làm đầm nuôi thủy sản hoặc canh tác nông nghiệp tự phát.
- Phối hợp liên ngành trong bảo vệ rừng: Tăng cường sự phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội và các tổ chức đoàn thể quần chúng tại địa phương trong việc tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng.
- Thúc đẩy công tác trồng và tái sinh rừng: Khuyến khích nhân dân tham gia phong trào trồng cây gây rừng, kết hợp hài hòa giữa việc bảo vệ sinh thái rừng ngập mặn với phát triển kinh tế thủy sản bền vững.
Phân tích phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Chỉ thị thiết lập nền tảng pháp lý và định hướng hành động cụ thể:
- Đánh giá tình trạng thực tế: Nhận định thực trạng tài nguyên rừng tại Bến Tre thời điểm năm 1984, nêu rõ những mặt đạt được và những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý rừng trước đó.
- Xác định mục tiêu cấp bách: Đề ra mục tiêu bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đặc biệt là hệ thống rừng phòng hộ ven biển có vai trò quan trọng trong việc chắn gió, chắn sóng và bảo vệ đê biển.
- Phân công trách nhiệm cụ thể: Giao nhiệm vụ trực tiếp cho các sở, ban, ngành liên quan và chính quyền địa phương trong việc triển khai ngay các biện pháp bảo vệ rừng theo thẩm quyền được quy định từ Điều 1 đến Điều 4.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/UB/CT | Bến Tre, ngày 05 tháng 6 năm 1984 |
CHỈ THỊ
“VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG”
| Kính gửi: | - UBND các huyện, thị |
Tình hình đất rừng của tỉnh ta, theo số liệu năm 1984, tổng diện tích đất rừng còn lại 3 huyện Thạnh Phú, Ba Tri và Bình Đại trên dưới 9.000 ha so với số liệu sau ngày giải phóng thì con số chênh lệch rất xa, số rừng hiện tại là diện tích đụơc khôi phục trồng đước và lá còn hầu hết là bãi hoang đất trống.
Do mấy năm qua công tác quản lý bảo vệ rừng chưa tốt nên nhân dân chặt phá tận gốc rễ, làm cho số rừng tự nhiên không thể tái sinh được. Rừng được trồng lại hiện đang bị chặt phá nhiều, một phần do chúng ta thiếu biện pháp chỉ đạo và chưa tuyên truyền học tập giáo dục nhân dân thấy được tác hại của việc phá rừng làm ảnh hưởng to lớn đến việc sản xuất và đời sống cho xã hội.
Rừng là một bộ phận của môi trường sống, là tài sản quí báo của tỉnh ta, có giá trị lớn đối với nền kinh tế, quốc phòng và văn hoá công cộng. Do đó việc bảo vệ rừng phải được các cấp chính quyền cùng với toàn dân đặc biệt quan tâm.
Thi hành Nghị quyết số 155-CP của Hội đồng Chánh phủ về việc thi hành pháp lệnh nâng cao ý thức bảo vệ rừng động viên toàn dân ra sức đấu tranh chống mọi hành động làm thiệt hại đến rừng.
- Căn cứ vào tình hình chung của tỉnh ta, UBND tỉnh đề nghị các Uỷ ban huyện, xã có rừng cần quan tâm đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân có ý thức trách nhiệm bảo vệ rừng trồng và rừng tái sinh.
- Cấm chặt phá rừng trồng và rừng tái sinh, trong trường hợp cần thiết phải phá rừng để lấy đất trồng trọt, xây dựng theo chủ trương của tỉnh hoặc để làm bất cứ việc gì khác thu6óc lợi ích công cộng thì phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép.
- Cấm mọi hành động đốn phá rừng trái với các điều quy định của Nhà nước.
Việc khai thác rừng phải đúng quy hoạch và kế hoạch, đúng quytrình kỹ thuật, chế độ và thể lệ của Nhà nước và phải được cơ quan Lâm nghiệp từ cấp huyện, tỉnh trở lên cho phép.
- Cấm các cơ quan, Hợp tác xã, cá nhân không được bứng chạn gốc cây làm cho rừng tự nhiên không còn tái sinh, không được đắp đập gây ứ nước ngập úng rừng đước, rừng lá dừa nước đã trồng, nơi nào kết hợp trồng rừng nuôi tôm, cá thì phải đặt cống bọng tiêu nước hợp lý để bảo đảm sự sinh trưởng của rừng và khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
Tập thể cá nhân được phép lất gỗ, củi, lá phải nộp tiền nuôi rừng cho Nhà nước để dùng vào việc tu bổ lại rừng.
- Sở Lâm nghiệp và Hạt Kiểm lâm nhân dân có trách nhiệm tổ chức lực lượng phòng tra bảo vệ rừng, giáo dục nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp Nhà nước đã quy định.
- Các UBND huyện, thị, các xã, Hợp tác xã, cơ quan Lâm trường, Công trường, Xí nghiệp những nơi có rừng phải có trách nhiệm cùng với Lâm nghiệp quản lý bảo vệ rừng tập trung, và cây trồng trong nhân dân, tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này.
Nếu cá nhân hoặc tập thể cơ quan nào vi phạm điểu khoản phá rừng đều được xử phạt theo luật pháp hiện hành./.
|
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE |
- 1Chỉ thị 04/CT-CTUBND năm 2010 về tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và chống người thi hành công vụ trong công tác quản lý, bảo vệ rừng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Chỉ thị 05/2008/CT-UBND tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1Nghị quyết 155-CP về việc thi hành pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng do Phủ Thủ tướng ban hành
- 2Chỉ thị 04/CT-CTUBND năm 2010 về tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và chống người thi hành công vụ trong công tác quản lý, bảo vệ rừng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 3Chỉ thị 05/2008/CT-UBND tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chỉ thị 36/UB/CT năm 1984 về tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng do tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 36/UB/CT
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 05/06/1984
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trần Văn Ngẩu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/1984
- Ngày hết hiệu lực: 09/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
