Chỉ thị 3500/CT-UBND năm 2016 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý, triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo khai thác hiệu quả, hợp lý và bền vững nguồn tài nguyên đất đai.
1. Mục tiêu và yêu cầu chỉ đạo chung
Chỉ thị tập trung nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từ cấp tỉnh đến cơ sở; đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Các nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Rà soát và công khai quy hoạch: Tiến hành rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức công bố, công khai đầy đủ nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định để Nhân dân và doanh nghiệp theo dõi, giám sát.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất: Tăng cường quản lý, giám sát nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng sang mục đích phi nông nghiệp hoặc phát triển hạ tầng, khu công nghiệp, đô thị.
- Thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Đảm bảo danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất được lập, thẩm định và trình phê duyệt sát với nhu cầu thực tế và khả năng thực hiện của địa phương.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp lấn, chiếm đất đai, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, hoặc để đất trống, lãng phí, chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương lập, điều chỉnh và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong công tác quản lý đất đai tại địa phương; chủ động lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Các Sở, ngành cấp tỉnh: Rà soát nhu cầu sử dụng đất thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để cung cấp thông tin, phối hợp với ngành tài nguyên và môi trường tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung của tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3500/CT-UBND | An Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Sau hơn 02 năm thực hiện Chỉ thị số 01/2014/CT-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang, các cơ quan chức năng của tỉnh đã tập trung xử lý những chồng lấn, xung đột giữa các loại quy hoạch để giải quyết nhanh các thủ tục về đầu tư, đất đai, góp phần kêu gọi, thu hút đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất cơ bản đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và công tác quản lý sử dụng đất dần đi vào nề nếp, đáp ứng được nhu cầu về đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, công tác quy hoạch sử dụng đất còn bộc lộ những hạn chế, đó là công tác chấp hành quy hoạch chưa được coi trọng đúng mức dẫn đến tình trạng quy hoạch thiếu tập trung, dàn trải; chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ, tính dự báo chưa cao nên một số quy hoạch bị phá vỡ, nhiều quy hoạch phải điều chỉnh sau một thời gian ngắn được phê duyệt; quy hoạch ngành vẫn còn chồng lấn, không nhất quán với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành còn mang tính chất định hướng chung, việc điều chỉnh còn tùy tiện dẫn đến khó theo dõi, quản lý quy hoạch, đặc biệt gây ảnh hưởng đến công tác tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư; quy hoạch xây dựng điều chỉnh còn nhiều, kể cả tại các dự án đã được giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gây ảnh hưởng các quyền của người sử dụng đất; thực tiễn nhiều địa bàn đã có quy hoạch khu, cụm công nghiệp sản xuất tập trung nhưng nhiều dự án vẫn được chấp thuận đầu tư nằm bên ngoài gây tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường.
Trên tinh thần quy định của Luật Đất đai 2013 và Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020…,cần thiết khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên và tăng cường công tác thực hiện, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian tới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện sau khi được duyệt là căn cứ để xem xét cho chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Trong các đô thị, khu vực quy hoạch phát triển đô thị bị điều chỉnh bởi các quy hoạch xây dựng khi xem xét cho chủ trương đầu tư mà các dự án không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, các tiêu chí về môi trường thì xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư trước, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vào kỳ quy hoạch gần nhất.
3. Tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố đã hình thành khu, cụm công nghiệp thì việc chấp thuận đầu tư mới các dự án, cơ sở sản xuất tập trung phải bố trí trong khu, cụm công nghiệp. Trường hợp địa bàn có quy hoạch khu, cụm công nghiệp nhưng chưa triển khai thì khi xem xét chấp thuận đầu tư phải buộc chủ đầu tư tạo quỹ đất phù hợp với địa điểm quy hoạch khu, cụm công nghiệp.
Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công thương chịu trách nhiệm xác định vị trí quy hoạch các khu, cụm công nghiệp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Đối với các dạng dự án còn lại đầu tư nằm ngoài khu vực tại khoản 2, 3 nêu trên khi xem xét chấp thuận đầu tư nếu không phù hợp quy hoạch sử dụng đất nhưng các dự án này đầu tư vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, không tác động xấu đến môi trường, sử dụng công nghệ hiện đại thì xem xét chấp thuận đầu tư trước, Ủy ban nhân dân cấp huyện cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất sau khi đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến thẩm định, đánh giá tác động của dự án đến môi trường và sự phù hợp các chỉ tiêu sử dụng đất.
b) Sở chuyên ngành cho ý kiến về sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch ngành.
5. Quy hoạch bảo vệ môi trường có quy hoạch các khu vực hạn chế đầu tư thì phải tuân thủ theo quy hoạch, không xem xét chấp thuận đầu tư các dự án mới tại các khu vực này.
6. Các khu vực sạt lở, cảnh báo nguy cơ sạt lở thì không xem xét cho phép triển khai thực hiện các dự án đầu tư, ngoại trừ các dự án khắc phục sạt lở hoặc các dự án có mục tiêu khác nhưng kết hợp với việc khắc phục sạt lở.
7. Không xem xét chấp thuận đầu tư đối với các cơ sở, nhà máy sản xuất gạch thủ công, sử dụng công nghệ lạc hậu tại các khu vực đã xóa bỏ quy hoạch theo lộ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Giao Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát lập lại các quy hoạch hành lang an toàn giao thông đường bộ, hành lang an toàn sông, kênh, rạch và tiến hành công bố công khai theo quy định. Trên cơ sở đó, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khi lập, điều chỉnh phải tuân thủ hành lang an toàn giao thông đã được công bố, tránh trường hợp dự án được chấp thuận đầu tư nhưng lại nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang sông, kênh, rạch.
9. Đối với các dự án dân cư, thương mại đa mục đích đã có Quyết định giao đất để thực hiện dự án mà chủ đầu tư muốn điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất đã được duyệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Sau khi được chấp thuận điều chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quyết định giao đất thực hiện dự án. Mọi phát sinh về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của chủ đầu tư do điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất phải được xác định lại theo quy định pháp luật.
10. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân cấp huyện xây dựng bộ bản đồ quy hoạch dùng chung trên nền bản đồ địa chính. Các ngành, các cấp căn cứ vào bộ bản đồ quy hoạch dùng chung để thẩm định mức độ phù hợp quy hoạch trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Tất cả các quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất khi có điều chỉnh, bổ sung phải lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường về các chỉ tiêu sử dụng đất trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Kế hoạch 05/KH-UBND về tổ chức triển khai phát triển sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung và lộ trình xóa bỏ lò thủ công sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020
- 2Quyết định 70/2016/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Kế hoạch 600/KH-UBND năm 2016 thực hiện Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do tỉnh An Giang ban hành
- 4Quyết định 1162/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- 5Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2022 thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Chỉ thị 01/2014/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Kế hoạch 05/KH-UBND về tổ chức triển khai phát triển sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung và lộ trình xóa bỏ lò thủ công sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020
- 4Chỉ thị 25/CT-TTg năm 2016 về nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 70/2016/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Kế hoạch 600/KH-UBND năm 2016 thực hiện Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do tỉnh An Giang ban hành
- 7Quyết định 1162/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
Chỉ thị 3500/CT-UBND năm 2016 thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 3500/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 09/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lâm Quang Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
