Nghị định 30-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và tiêu chuẩn, chế độ đối với chấp hành viên.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý thi hành án dân sự ở trung ương và địa phương, các cơ quan trực tiếp thi hành án dân sự (bao gồm cả hệ thống thi hành án trong quân đội), cùng đội ngũ chấp hành viên, chấp hành viên trưởng và các cán bộ làm công tác thi hành án trên phạm vi cả nước.
Hệ thống các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự
- Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp: Có vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. Nhiệm vụ chính bao gồm soạn thảo văn bản pháp luật, quy chế chấp hành viên; trình quyết định thành lập hoặc giải thể các cơ quan thi hành án; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng cán bộ; kiểm tra hoạt động thi hành án địa phương và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
- Phòng quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng: Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý công tác thi hành quyết định về tài sản trong các bản án hình sự của Tòa án quân sự. Thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra các Phòng thi hành án quân khu và giải quyết khiếu nại liên quan.
- Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện: Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan tư pháp cấp trên thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự tại địa phương; chỉ đạo phối hợp liên ngành trong thi hành án; tổ chức kiểm tra, thanh tra và bồi dưỡng nghiệp vụ cho chấp hành viên.
Hệ thống các cơ quan trực tiếp thi hành án dân sự
- Cơ cấu tổ chức: Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp gồm có Phòng Thi hành án thuộc Sở Tư pháp cấp tỉnh, Phòng Thi hành án quân khu (và cấp tương đương), và Đội Thi hành án thuộc Phòng Tư pháp cấp huyện. Người đứng đầu các cơ quan này là Trưởng phòng hoặc Đội trưởng, đồng thời giữ vai trò là Chấp hành viên trưởng và Thủ trưởng cơ quan thi hành án.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo quy định pháp luật; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ. Riêng Phòng Thi hành án cấp tỉnh còn có nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ và giải quyết khiếu nại đối với Đội Thi hành án cấp huyện.
- Biên chế và kinh phí hoạt động: Tổng biên chế và kinh phí của các cơ quan thi hành án dân sự do Chính phủ quyết định dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Các cơ quan thi hành án từ cấp trung ương đến cấp huyện đều được sử dụng con dấu hình Quốc huy.
Quy định về giải quyết khiếu nại trong thi hành án quân đội
- Khiếu nại hành vi trái pháp luật của chấp hành viên quân đội do Trưởng phòng thi hành án quân khu giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày. Nếu đương sự tiếp tục khiếu nại, Trưởng phòng quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng sẽ giải quyết chung thẩm trong thời hạn ba mươi ngày.
- Khiếu nại hành vi của Trưởng phòng thi hành án quân khu do Trưởng phòng Quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết trong ba mươi ngày. Quyết định giải quyết tiếp theo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng với thời hạn mười lăm ngày và có hiệu lực thi hành ngay.
Tiêu chuẩn bổ nhiệm và miễn nhiệm Chấp hành viên
- Tiêu chuẩn chung: Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý cần thiết, nắm vững nghiệp vụ thi hành án và có đủ sức khỏe hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiêu chuẩn cụ thể cấp huyện: Yêu cầu có trình độ đại học pháp lý hoặc tương đương và đã hoàn thành lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án. Để làm Chấp hành viên trưởng cấp huyện, cần có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm chấp hành viên và có năng lực quản lý.
- Tiêu chuẩn cụ thể cấp tỉnh: Yêu cầu trình độ đại học pháp lý, đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ, có thâm niên công tác pháp luật từ ba năm trở lên hoặc đã làm chấp hành viên cấp huyện ít nhất hai năm. Để làm Chấp hành viên trưởng cấp tỉnh, phải có ít nhất ba năm làm chấp hành viên cấp tỉnh hoặc hai năm làm chấp hành viên trưởng cấp huyện.
- Thẩm quyền bổ nhiệm: Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên, chấp hành viên trưởng cấp tỉnh (theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự) và chấp hành viên trưởng cấp huyện (theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp). Đối với chấp hành viên quân đội, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chế độ thẻ, trang phục và công cụ hỗ trợ của Chấp hành viên
- Thẻ chấp hành viên: Do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp để sử dụng khi thi hành công vụ. Thẻ có màu hồng tươi, in hình Quốc huy, ảnh giáp lai và có vạch chéo đỏ kèm ngôi sao vàng. Nghiêm cấm việc sử dụng thẻ và trang phục vào mục đích cá nhân hoặc các hành vi giả mạo khác.
- Trang phục và phù hiệu: Chấp hành viên được cấp mũ kêpi, mũ cứng, quần áo thu đông, quần áo xuân hè, caravat, giày da, thắt lưng và cặp tài liệu theo định mức thời gian quy định (ví dụ: quần áo thu đông bốn năm một bộ, quần áo xuân hè hai năm một bộ). Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo có thiết kế đặc trưng với hình lá chắn, hai thanh kiếm vắt chéo và chữ "T.H.A".
- Chế độ cấp phát theo vùng miền: Chấp hành viên từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở ra phía Bắc và Tây Nguyên được cấp cả trang phục thu đông và xuân hè; từ Quảng Ngãi trở vào phía Nam không cấp quần áo thu đông mà được thay thế bằng hai bộ xuân hè.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Chấp hành viên và cán bộ thi hành án hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
- Trường hợp vi phạm pháp luật, không thi hành đúng bản án, trì hoãn thi hành, áp dụng biện pháp cưỡng chế trái luật hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp sẽ bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc đến truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại nếu gây ra tổn thất.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 30-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành năm 1993 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 68-HĐBT ngày 6 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác thi hành án dân sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30-CP | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 21 tháng 4 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
2. Phòng quản lý Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
3. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
4. Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều 2. - Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác Thi hành án dân sự và tổ chức việc thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh thi hành án dân sự:
a) Chuẩn bị các dự án văn bản về quản lý công tác Thi hành án dân sự, về quy chế chấp hành viên, chế độ, chính sách đối với chấp hành viên, cán bộ làm công tác Thi hành án dân sự;
b) Trình Bộ trưởng quyết định việc thành lập, giải thể các cơ quan Thi hành án dân sự;
c) Chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý thi hành án dân sự ở các địa phương, tổng kết công tác quản lý thi hành án dân sự.
2. Quản lý nghiệp vụ công tác Thi hành án dân sự:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ công tác Thi hành án dân sự;
b) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án dân sự;
c) Kiểm tra hoạt động của các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của chấp hành viên, thủ trưởng cơ quan Thi hành án, giải quyết khiếu nại các quyết định về Thi hành án của trưởng phòng Thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 44 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự.
Điều 3. - Phòng quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác Thi hành quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự:
a) Chuẩn bị các dự án văn bản về quản lý công tác Thi hành quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự, về chế độ, chính sách đối với chấp hành viên, cán bộ làm công tác thi hành án trong quân đội;
b) Trình Bộ trưởng Bộ quốc phòng việc thành lập, giải thể các phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương;
c) Tổng kết công tác quản lý Thi hành án trong quân đội.
2. Phối hợp với Cục quản lý Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quản lý nghiệp vụ công tác thi hành quyết định về tài sản trong bản án hình sự của toà án quân sự:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ công tác Thi hành án;
b) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án;
c) Kiểm tra hoạt động của các Phòng thi hành án quân khu và cấp tương đương;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của chấp hành viên, trưởng phòng Thi hành án, giải quyết khiếu nại các quyết định về thi hành án của trưởng phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương.
Tổ chức, biên chế, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện hoạt động của Phòng Quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1. Phòng Thi hành án thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương;
2. Đội Thi hành án thuộc Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Trưởng phòng Thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là chấp hành viên trưởng, đồng thời là thủ trưởng cơ quan Thi hành án.
Trưởng phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương là chấp hành viên trưởng, đồng thời là thủ trưởng cơ quan Thi hành án.
Đội trưởng Đội Thi hành án quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là chấp hành viên trưởng, đồng thời là thủ trưởng cơ quan Thi hành án.
Điều 8. - Phòng Thi hành án thuộc Sở Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giúp Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện việc quản lý công tác thi hành án dân sự trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2. Quản lý nghiệp vụ công tác thi hành án của Đội thi hành án thuộc phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án cho chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án theo quy định tại Điều 44 của Pháp lệnh thi hành án dân sự; tổng kết thực tiễn thi hành án, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác Thi hành án;
3. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định của toà án theo quy định của Pháp lệnh thi hành dân sự;
Phòng thi hành án thuộc Sở tư pháp có chấp hành viên trưởng, các chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án.
Điều 9. - Phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức thi hành các quyết định về tài sản trong các bản án hình sự của toà án quân sự theo quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự;
2. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác thi hành án.
Phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương có chấp hành viên trưởng, các chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án.
1. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định của toà án theo quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự;
2. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác thi hành án dân sự.
Đội Thi hành án thuộc Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có chấp hành viên trưởng, các chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án.
Khiếu nại hành vi trái pháp luật của Trưởng phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương do Trưởng phòng Quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu đương sự còn khiếu nại quyết định của trưởng phòng Quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, thì Bộ trưởng bộ Quốc phòng giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
Tổ chức, biên chế, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện hoạt động của các Phòng thi hành án quân khu và cấp tương đương do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Cục quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Phòng quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp, phòng Thi hành án quân khu và cấp tương đương, Đội thi hành án thuộc Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có con dấu quốc huy.
1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm chấp hành viên, chấp hành viên trưởng:
a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, khách quan, có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có kiến thức pháp lý cần thiết;
c) Nắm vững nghiệp vụ thi hành án;
d) Có sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này và có các tiêu chuẩn cụ thể sau đây:
b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án.
3. Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này và có các tiêu chuẩn cụ thể sau đây:
b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án;
c) Có thâm niên công tác luật từ ba năm trở lên, hoặc đã làm chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ít nhất là hai năm.
4. Chấp hành viên trưởng, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có đủ tiêu chuẩn cụ thể sau đây:
a) Đã làm chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ít nhất hai năm;
b) Có năng lực quản lý, điều hành công việc thi hành án.
5. Chấp hành viên Trưởng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có đủ các tiêu chuẩn cụ thể sau đây:
a) Đã làm chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ba năm trở lên hoặc đã làm chấp hành viên trưởng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh từ hai năm trở lên;
b) Có năng lực quản lý, điều hành công việc thi hành án.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên trưởng Đội thi hành án quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
Điều 15. - Chấp hành viên được cấp thẻ chấp hành viên để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ.
1. Thẻ chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp; khi thay đổi chức vụ, chấp hành viên được đổi thẻ khác phù hợp với chức vụ mới; khi thôi giữ chức vụ thì phải trả lại thẻ, khi chấp hành viên bị thi hành kỷ luật thì bị thu hồi thẻ.
2. Nếu mất thẻ chấp hành viên, thì phải báo cáo ngay cho đồn công an gần nhất và cơ quan Thi hành án nơi chấp hành viên công tác.
3. Nghiêm cấm việc sử dụng trang phục và thẻ chấp hành viên vào mục đích cá nhân. Nếu lợi dụng trang phục và thẻ chấp hành viên làm điều phi pháp, thì bị xử lý theo pháp luật.
Cấm mọi hành vi giả mạo hoặc lợi dụng trang phục, thẻ chấp hành viên để thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo;
- Quần áo thu đông, quần áo xuân hè;
- Các trang phục khác.
Phù hiệu gắn trên mũ làm bằng kim loại dày 1.5mm, hình tròn, đường kính 30mm, phía trái và phải phù hiệu mỗi bên có 4 bông lúa vàng, phía trên cùng nơi tiếp giáp giữa hai ngọn bông lúa là ngôi sao vàng đắp nổi đường kính 1,8mm, chính giữa phù hiệu là một lá chắn và hai thanh kiếm đặt chéo, phía sau mũi kiếm chúc xuống phía dưới, hai đuôi kiếm nhô lên phía trên, đường kính 1,5 mm, mầu bạch kim, trên nền đỏ có những tia của ngôi sao phía trên chiếu xuống, xung quanh hình lá chắn có 12 vòng nhỏ như 12 đầu đinh, phía dưới có nửa bánh xe răng, đường kính 4mm mầu xanh thẫm, nằm ngang giữ vòng có ba chữ "T.H.A" (viết tắt của ba chữ thi hành án) mầu bạch kim nổi.
Phù hiệu gắn trên ve áo hình bình hành dài 50mm, rộng 32mm nền màu xanh lơ, giữa bề mặt phù hiệu (trên hình bình hành) gắn lá chắn, hai thanh kiếm, chiều cao từ đầu kiếm đến mũi kiếm 25mm, chiều rộng lá chắn 10mm xung quanh phù hiệu viên màu bạch kim chiều rộng đường viền 3mm, chiều dài và chiều ngang bằng phù hiệu. Phù hiệu của chấp hành viên trưởng có viền kim loại mầu vàng.
3. Trang phục chấp hành viên gồm có quần áo thu đông, quần áo xuân hè, mũ kêpi, mũ cứng, cơravat, giầy da, dép nhựa, bít tất, thắt lưng da, áo mưa, cặp da đựng tài liệu.
Mẫu, màu sắc quần áo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể.
4. Thẻ chấp hành viên màu hồng tươi, bề ngang 75 mm, bề dài 100 mm, gồm 2 mặt:
Mặt trước có ghi:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------------------
THẺ CHẤP HÀNH VIÊN
Số :
Họ, tên:
Ngày , tháng , năm sinh:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Bên trái có phù hiệu chấp hành viên, dưới phù hiệu là ảnh chấp hành viên cỡ 3 x 4 cm (giáp lai góc dưới phía bên phải đóng dấu nổi).
(Ký tên, đóng dấu).
Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải thẻ có gạch chéo rộng 10 mm, mầu đỏ tươi. Giữa gạch chéo có hình ngôi sao 5 cánh mầu vàng.
Mặt sau có ghi "Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của chấp hành viên trong việc thi hành án".
Điều 17. - Các trang phục được cấp gồm có:
- Quần áo thu đông mặc ngoài một bộ bốn năm.
- Quần áo xuân hè mặc ngoài một bộ hai năm.
- Áo sơ mi dài tay một cái một năm.
- Giầy da một đôi hai năm.
- Thắt lưng giả da một chiếc hai năm.
- Dép nhựa hai đôi một năm.
- Tất chân hai đôi hai năm.
- Cơravat một cái hai năm.
- Áo mưa một chiếc một năm.
- Mũ kêpi một chiếc hai năm.
- Mũ cứng một chiếc hai năm
- Cặp da đựng tài liệu một chiếc bốn năm.
3. Nguyên tắc cấp và sử dụng trang phục được quy định như sau:
- Chấp hành viên được cấp trang phục theo thời hạn quy định.
Không cho người khác mượn, mua bán, đổi chác, làm quà tặng.
- Trường hợp trang phục bị mát hoặc hư hỏng có lý do chính đáng thì được cấp hoặc đổi lại.
- Nếu chuyển công tác khác hoặc nghỉ theo chế độ thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thể thu hồi phù hiệu.
4. Chấp hành viên công tác ở các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở ra phía Bắc và Tây Nguyên được cấp phát quần áo thu đông, quần áo xuân hè; ở các tỉnh Quảng Ngãi trở vào phía Nam không cấp quần áo thu đông mà được thay bằng hai bộ xuân hè.
2. Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định của toà án, trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật; vi phạm phẩm chất đạo đức của người chấp hành viên thì bị xử lý kỷ luật: cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 19. - Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 02/2007/QĐ-BNV ban hành mã số ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tư pháp- Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 86/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4Nghị định 68-HĐBT ban hành Quy chế chấp hành viên do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Nghị định 50/2005/NĐ-CP về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự
- 1Quyết định 02/2007/QĐ-BNV ban hành mã số ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tư pháp- Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 86/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 5Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1993
- 6Thông tư liên tịch 02-TTLN năm 1993 hướng dẫn bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 7Thông tư liên tịch 52/TTLB năm 1993 hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ tài chính-Bộ Tư pháp ban hành
- 8Thông tư 1108/TTLB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 30-CP và Chỉ thị 226-TTg về công tác thi hành án dân sự do Bộ tư pháp và Bộ Quốc phòng ban hành
- 9Thông tư 555-TT/THA năm 1993 hướng dẫn vấn đề về công tác thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp ban hành
Nghị định 30-CP năm 1993 về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên
- Số hiệu: 30-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/06/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 02/06/1993
- Ngày hết hiệu lực: 03/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
