Giới thiệu chung về văn bản
Chỉ thị 26/2003/CT-UB được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả khai thác sa khoáng titan trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng nhằm chấn chỉnh hoạt động khai thác tài nguyên, tăng cường công tác quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
Các nội dung trọng tâm của Chỉ thị
Dựa trên định hướng quản lý tài nguyên khoáng sản của tỉnh Bình Định, Chỉ thị tập trung vào các nhóm giải pháp và nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Tăng cường quản lý nhà nước về khoáng sản: Siết chặt công tác cấp phép, gia hạn và thu hồi giấy phép khai thác sa khoáng titan. Yêu cầu các cơ quan chức năng rà soát toàn bộ các dự án đang hoạt động để đảm bảo tuân thủ đúng quy hoạch của tỉnh và quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và công nghệ: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại vào khâu khai thác và chế biến sâu sa khoáng titan, giảm thiểu việc xuất khẩu quặng thô nhằm gia tăng giá trị thương mại và tránh lãng phí tài nguyên thiên nhiên.
- Bảo vệ môi trường và hoàn nguyên đất: Quy định nghiêm ngặt về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ nguồn nước, chống sạt lở cát ven biển và thực hiện nghĩa vụ hoàn nguyên, phục hồi môi trường, trồng rừng sau khi kết thúc quá trình khai thác.
- Phân công trách nhiệm phối hợp: Giao nhiệm vụ cụ thể cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp (nay là Sở Công Thương), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi khai thác titan trái phép, gây ô nhiễm môi trường hoặc thất thoát ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của văn bản
Chỉ thị 26/2003/CT-UB là công cụ pháp lý kịp thời giúp tỉnh Bình Định lập lại trật tự trong hoạt động khai thác sa khoáng titan tại thời điểm ban hành. Văn bản góp phần hài hòa giữa lợi ích phát triển kinh tế từ công nghiệp khai khoáng với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển, bảo vệ cuộc sống của người dân địa phương trước các tác động tiêu cực của việc khai thác khoáng sản tràn lan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2003/CT-UB | Quy Nhơn, ngày 04 tháng 9 năm 2003 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC SA KHOÁNG TITAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Tiềm năng sa khoáng Titan của tỉnh hiện được đánh giá có trữ lượng khá lớn (khoảng 2,5 triệu tấn Ilmenite) và phân bố ở hầu khắp các huyện, thành phố ven biển, đây là một nguồn nguyên liệu quý, không tái tạo được, có giá trị kinh tế cao đang được thị trường thế giới tiêu thụ mạnh. Thời gian qua, tuy các hoạt động khai thác sa khoáng titan trên địa bàn tỉnh đã đóng góp gia tăng sản phẩm công nghiệp và xuất khẩu của tỉnh, song hiệu quả khai thác sa khoáng ti tan chưa cao, còn nhiều bất cập. Hiện nay, ngoài 2 doanh nghiệp đã được cấp phép khai thác lâu nay là Công ty BIMAL (liên doanh với Malaysia) và Công ty Cổ phần khoáng sản Bình Định có đầu tư chiều sâu về thiết bị, công nghệ nâng cao chất lượng Ilmenite xuất khẩu, các doanh nghiệp được cấp phép còn lại mức độ đầu tư thiết bị khai thác, chế biến còn hạn chế. Nét chung các doanh nghiệp vẫn chỉ lo xuất thô, chưa quan tâm đến công nghệ chế biến sau titan nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu.
Nhằm chấn chỉnh, tăng cường quản lý, bảo vệ và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển ngành khai thác chế biến sa khoáng titan của tỉnh, bảo vệ môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:
1- Sở Công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố ven biển tiến hành rà soát lại các khu vực khai thác sa khoáng titan theo quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản đến năm 2010 đã được UBND tỉnh phê duyệt; kiên quyết đình chỉ các điểm khai thác titan không phù hợp quy hoạch. Trước mắt tạm ngừng việc cấp phép hoạt động khai thác sa khoáng titan cho các doanh nghiệp mới đăng ký lần đầu (nếu doanh nghiệp không có dự án chế biến các sản phẩm hậu titan), đặc biệt trong khu vực đã được quy hoạch khai thác đến năm 2010.
2- Sở Công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra việc chấp hành các quy định theo Giấy phép hoạt động khoáng sản được cấp, rà soát lại quy mô, năng lực khai thác của từng doanh nghiệp để đề xuất việc điều chỉnh cho phù hợp. Theo hướng:
2.1- Các doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động khai thác phải bảo đảm tốt các yêu cầu:
- Phải có kế hoạch khai thác tận thu tối đa tài nguyên khoáng sản (khai thác cả loại quặng có hàm lượng Ilmenite nghèo nhỏ hơn 10 kg/m3).
- Có phương án cụ thể về bảo vệ tốt môi trường trong quá trình khai thác, chấp hành tốt các thủ tục thuê đất, ký quỹ phục hồi môi trường, nộp thuế tài nguyên...
- Có kế hoạch thực hiện việc đầu tư thiết bị, công nghệ để bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu đạt tối thiểu: Ilmenite: TiO2 ≥ 50%; Zicon: Zr ≥ 55%; Rutil: TiO2 ≥ 82%; Monasite: ReO ≥ 55% (lưu ý, chất lượng sản phẩm quặng không đạt các chỉ tiêu trên, không được tiến hành xuất khẩu).
2.2- Về lâu dài, không cho phép xuất khẩu thô như hiện nay, các doanh nghiệp cần có kế hoạch sớm triển khai việc lập dự án đầu tư, liên kết đầu tư trong và ngoài nước chế biến các sản phẩm hậu titan (như Pigment, Rutil nhân tạo...) để nâng cao giá trị sản phẩm xuất khẩu và phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến sa khoáng titan của tỉnh.
Yêu cầu Sở Công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban liên quan, UBND các huyện, thành phố ven biển khẩn trương triển khai thực hiện và báo cáo kết quả cho UBND tỉnh để chỉ đạo./.
|
Nơi nhận: | TM- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
Chỉ thị 26/2003/CT-UB về nâng cao hiệu quả khai thác sa khoáng titan trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 26/2003/CT-UB
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 04/09/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Vũ Hoàng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
