Giới thiệu chung về Chỉ thị 17/2013/CT-UBND
Chỉ thị số 17/2013/CT-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm mục đích triển khai thi hành kịp thời, thống nhất và hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng, định hướng cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc chuyển giao và áp dụng các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính khác.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Để đảm bảo Luật Xử lý vi phạm hành chính được thực thi nghiêm túc, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã đề ra các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn pháp luật: Các cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về Luật Xử lý vi phạm hành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác xử phạt và tham mưu xử phạt. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
- Rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật: Tiến hành rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp đã ban hành liên quan đến xử lý vi phạm hành chính. Qua đó, kịp thời phát hiện các quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc hết hiệu lực để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với quy định của Luật mới.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và biên chế: Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Chú trọng việc nâng cao năng lực cho lực lượng trực tiếp thực thi công vụ.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành và thanh tra, kiểm tra: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tài phán, công an, tòa án và các sở ngành liên quan trong việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án nhân dân xem xét, quyết định. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của người có thẩm quyền.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính: Từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương, đảm bảo kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu quốc gia nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý và tra cứu thông tin.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị để đảm bảo tính khả thi của Chỉ thị:
- Sở Tư pháp: Làm đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc lập hồ sơ, đưa đối tượng vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc trường giáo dưỡng theo thẩm quyền mới.
- Công an Thành phố: Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính, bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Xây dựng kế hoạch chi tiết tại địa phương, chủ động bố trí kinh phí và các điều kiện bảo đảm khác để triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính một cách đồng bộ và hiệu quả nhất.
Tóm lại, Chỉ thị 17/2013/CT-UBND đóng vai trò là kim chỉ nam giúp hệ thống chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh chủ động, nhanh chóng tiếp cận và vận hành trơn tru cơ chế xử lý vi phạm hành chính mới, góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật và ổn định trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2013/CT-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2013 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Luật Xử lý vi phạm hành chính đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (trừ các quy định liên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính do Tòa án nhân dân xem xét, quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014). Để triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 về việc thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, đồng thời Chính phủ cũng đã có chỉ đạo liên quan đến việc thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính tại Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2013 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2013. Ngày 19 tháng 7 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nêu trên, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện xử lý vi phạm hành chính, giữ vững trật tự, kỷ cương, bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị:
1. Nhiệm vụ chung:
Thủ trưởng các Sở - ban, ngành và cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm:
a) Triển khai tuyên truyền, phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân hiểu rõ, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
b) Thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong khi các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính chưa được ban hành hoặc đã ban hành nhưng chưa có hiệu lực thi hành, tiếp tục áp dụng quy định tại các Nghị định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính nếu không trái với quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
c) Xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện việc tham mưu về công tác xử lý vi phạm hành chính.
d) Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quy định. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho Sở Tư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính.
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các mẫu biên bản, quyết định phù hợp để sử dụng trong phạm vi thành phố theo các biểu mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.
e) Kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, những quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn; kiến nghị làm đề xuất xử lý cụ thể gửi Sở Tư pháp để rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền.
g) Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị định kỳ 6 tháng và hàng năm, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở - ban, ngành và cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Chương II Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
b) Xác định nhu cầu kinh phí, lập dự toán và phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và bố trí kinh phí hàng năm để đảm bảo cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác xử lý vi phạm hành chính.
c) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố về mức phạt áp dụng trong khu vực nội thành đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định, ban hành.
3. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
b) Rà soát, tổng hợp báo cáo đề xuất những khó khăn, vướng mắc hoặc những quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền.
c) Phổ biến pháp luật, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
d) Tổng hợp báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.
đ) Trên cơ sở quy định của Chính phủ và theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng Đề án cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và triển khai thực hiện việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
e) Phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các mẫu biên bản, quyết định phù hợp để sử dụng trong phạm vi thành phố.
g) Xác định nhu cầu kinh phí, lập dự toán và phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và bố trí kinh phí hàng năm để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn Sở Tư pháp và các đơn vị lập dự toán ngân sách để đảm bảo kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
b) Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán, bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
5. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ:
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về biên chế bảo đảm thực hiện nhiệm vụ về xử lý vi phạm hành chính theo quy định trên cơ sở đề xuất của Thủ trưởng các cơ quan.
6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Phối hợp Sở Tư pháp trong việc xây dựng Đề án về Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và triển khai thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
7. Trách nhiệm của Giám đốc Công an thành phố:
Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về mức phạt áp dụng trong khu vực nội thành đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ; an ninh trật tự, an toàn xã hội để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.
8. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện:
a) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
b) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
c) Bảo đảm kinh phí cho công tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
9. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn:
a) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, những nội dung quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tư pháp) kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền.
b) Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quy định. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp vào cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của thành phố.
c) Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn định kỳ 6 tháng và hàng năm, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
d) Bảo đảm kinh phí cho công tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
10. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban, ngành và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ảnh về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định số 697/QĐ-UBND về kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 3101/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 50/2013/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Chỉ thị 34/CT-UBND năm 2013 tổ chức triển khai và thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Chỉ thị 02/2014/CT-UBND triển khai thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính do tỉnh Thái Bình ban hành
- 8Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2014 triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9Kế hoạch 11/KH-UBND theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2014
- 10Chỉ thị 01/2015/CT-UBND về thi hành luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Nghị quyết 24/2012/QH13 thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính do Quốc hội ban hành
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định số 697/QĐ-UBND về kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Nghị quyết 83/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2013
- 6Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 7Quyết định 3101/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 50/2013/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Chỉ thị 34/CT-UBND năm 2013 tổ chức triển khai và thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Chỉ thị 02/2014/CT-UBND triển khai thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính do tỉnh Thái Bình ban hành
- 12Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2014 triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 13Kế hoạch 11/KH-UBND theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2014
- 14Chỉ thị 01/2015/CT-UBND về thi hành luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Chỉ thị 17/2013/CT-UBND triển khai thi hành luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 17/2013/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 31/10/2013
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Hoàng Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 65
- Ngày hiệu lực: 10/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
