Giới thiệu chung về Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2015
Chỉ thị 15/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm mục đích đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo mang tính chiến lược, xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp tại địa phương.
- Đánh giá tình hình thực hiện cải cách hành chính giai đoạn trước
Chỉ thị thẳng thắn nhìn nhận những kết quả đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế trong công tác cải cách hành chính thời gian qua tại tỉnh Cao Bằng:
- Công tác chỉ đạo, điều hành ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thực sự quyết liệt, vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu chưa được phát huy đúng mức.
- Thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực vẫn còn rườm rà, thời gian giải quyết còn kéo dài gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong giải quyết thủ tục liên thông chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao.
- Trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2016-2020
Để khắc phục các hạn chế và đẩy mạnh cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Cải cách thể chế hành chính: Tập trung nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh; thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những quy định không còn phù hợp, chồng chéo.
- Cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định về thủ tục hành chính; công khai, minh bạch toàn bộ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống chức năng, nhiệm vụ; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện nghiêm túc việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức dựa trên vị trí việc làm; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân.
- Cải cách tài chính công: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Hiện đại hóa hành chính: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành, chữ ký số; triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu và triển khai thực hiện:
- Sở Nội vụ: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị; tổng hợp kết quả, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác cải cách thể chế hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì tham mưu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền điện tử và hiện đại hóa hành chính.
- Sở Tài chính: Tham mưu bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh theo quy định.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình phụ trách; coi đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/CT-UBND | Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Công tác cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong đường lối đổi mới của Đảng, là giải pháp ưu tiên hàng đầu trong thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng được công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác cải cách hành chính tỉnh Cao Bằng đã đạt được một số kết quả nhất định trên các lĩnh vực như: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính và xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức.
Tuy nhiên, bên cạnh một số kết quả đã đạt được, công tác cải cách hành chính của tỉnh trong trong giai đoạn 2011-2015 vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới toàn diện theo tinh thần và mục tiêu chung mà Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ đã đề ra, cụ thể: lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị chưa thực sự quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; chưa xác định được nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện nhằm đạt mục tiêu cải cách hành chính của giai đoạn; cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính chưa được duy trì thực hiện đúng quy định tại các cơ quan hành chính các cấp, nhất là cấp huyện và cấp xã; việc đánh giá tác động, cập nhật, rà soát, công bố, công khai thủ tục hành chính chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục; việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa hành chính chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh hàng năm còn thấp...
Để phát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2011-2015, nhằm khắc phục những tồn tại, yếu kém và đẩy mạnh việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước của tỉnh giai đoạn 2016-2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; đảm bảo chất lượng của kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của cơ quan, đơn vị, xác định rõ kết quả cụ thể phải đạt được, những nhiệm vụ phải thực hiện gắn với trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị thực hiện và bố trí nguồn lực bảo đảm cho việc thực hiện kế hoạch; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nghiêm túc, trung thực, khách quan kết quả thực hiện cải cách hành chính theo quy định của Chính phủ, của tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.
Kết quả cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, là một trong những tiêu chí đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
a) Tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính, nhất là những thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; tiếp tục đánh giá tác động, cập nhật, niêm yết và công khai thủ tục hành chính ở tất cả các ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý hồ sơ, thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị. Trong năm 2016 tổ chức triển khai thực hiện thí điểm giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa hiện đại tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố Cao Bằng. Từ năm 2017 tiếp tục triển khai thực hiện tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
c) Tập trung đổi mới lề lối làm việc, chấn chỉnh thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị; tăng cường đối thoại, tiếp xúc trực tiếp với nhân dân và giải quyết kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo của dân; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; chủ động nắm tình hình và giải quyết những công việc liên quan đến quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức, người dân, doanh nghiệp.
d) Quản lý sử dụng biên chế hợp lý và thực hiện nghiêm túc đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt, nhằm phát huy hiệu lực, hiệu quả của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Tiếp tục thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả. Đảm bảo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, vững về chính trị, giỏi về chuyên môn, có tính chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành cũng như các hoạt động của cơ quan hành chính; sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng đã được triển khai tại các cơ quan, đơn vị; tăng cường trao đổi thông tin, gửi nhận văn bản của cơ quan hành chính nhà nước qua mạng điện tử; khai thác hiệu quả Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Triển khai các giải pháp cụ thể, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải thiện chỉ số cải cách hành chính của tỉnh hàng năm trên các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần theo Bộ chỉ số cải cách hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ. Đồng thời tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hằng năm, đảm bảo chính xác, khách quan và công bằng.
c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai Công văn số 5274/BNV-CCHC ngày 13/11/2015 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp huyện theo Quyết định số 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tập trung rà soát, bổ sung, hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; rà soát chuẩn hóa thủ tục hành chính theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh đầy đủ, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc công khai, thực hiện và giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh.
5. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước hằng năm.
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
7. Sở Tài chính tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm bố trí kinh phí để triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh hằng năm; thẩm định, cân đối kinh phí thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị; chủ trì, theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính công của tỉnh.
8. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng: tăng cường thời lượng thực hiện các chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính để tuyên truyền và phản hồi ý kiến tham gia của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về cải cách hành chính.
9. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan ngang sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.
Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hàng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện Chỉ thị này.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Hướng dẫn 1070/HD-UBND năm 2015 thực hiện Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 1331/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020
- 4Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2015 công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2014 của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 5Quyết định 1908/QĐ-UBND năm 2016 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết về đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020
- 6Kế hoạch 68/KH-UBND năm 2016 cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020
- 1Nghị quyết 30c/NQ-CP năm 2011 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 do Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1294/QĐ-BNV năm 2012 phê duyệt Đề án "Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 09/2015/QĐ-TTg về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Hướng dẫn 1070/HD-UBND năm 2015 thực hiện Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 34/2015/QĐ-UBND về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 1331/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020
- 8Công văn 5274/BNV-CCHC năm 2015 hướng dẫn triển khai nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp huyện theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg do Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2015 công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2014 của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 10Quyết định 1908/QĐ-UBND năm 2016 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết về đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020
- 11Kế hoạch 68/KH-UBND năm 2016 cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020
Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2015 về đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 15/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 31/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
