Giới thiệu chung về Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2019
Chỉ thị 11/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và các nguy cơ mất an toàn thông tin ngày càng gia tăng. Chỉ thị tập trung vào việc nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng để bảo vệ hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
Các nội dung cốt lõi và chính sách trọng tâm của Chỉ thị:
1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác an toàn, an ninh mạng tại đơn vị mình quản lý.
- Đưa nội dung an toàn thông tin vào kế hoạch hoạt động hàng năm và xem đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
- Quán triệt cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc chấp hành các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường mạng, không sử dụng thiết bị cá nhân chưa qua kiểm định để soạn thảo tài liệu mật.
2. Triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin
- Xây dựng và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ quy định của pháp luật, ưu tiên bảo vệ các hệ thống thông tin dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Thực hiện cài đặt phần mềm phòng chống mã độc tập trung, kết nối chia sẻ dữ liệu giám sát với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia.
- Định kỳ thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin quan trọng, đặc biệt là các cổng/trang thông tin điện tử và hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên trách
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước; chủ trì điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
- Công an tỉnh: Chủ trì công tác phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các loại tội phạm mạng, hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; phối hợp kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của các cơ quan nhà nước.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông trong việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin quân sự, quốc phòng và tham gia ứng phó với các tình huống chiến tranh mạng.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên cho các hoạt động, dự án bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Đẩy mạnh tuyên truyền Luật An ninh mạng, Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao cảnh giác của người dân trước các thủ đoạn lừa đảo, thông tin xấu độc, xuyên tạc trên mạng xã hội, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh về việc chấp hành quy định an toàn thông tin.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, lơ là trách nhiệm dẫn đến sự cố mất an toàn thông tin hoặc lộ lọt bí mật nhà nước trên không gian mạng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/CT-UBND | Hải Dương, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
Trong thời gian vừa qua, toàn quốc đã xảy ra một số cuộc tấn công mạng có chủ đích, đánh cắp thông tin bí mật của nhà nước, gây hậu quả nghiêm trọng.
Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành và cơ quan, đơn vị quán triệt, triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Các Sở, ngành, đơn vị của tỉnh
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra mất an toàn, an ninh mạng, lộ lọt bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình quản lý.
b) Chủ động giám sát, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng, bảo vệ hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý hoặc lựa chọn đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có đủ năng lực để thực hiện; thông báo thông tin đầu mối thực hiện giám sát, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của đơn vị về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.
c) Thường xuyên kiểm tra đánh giá tổng thể về an toàn thông tin đối với các hệ thống thuộc quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/2/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.
d) Đối với các đơn vị khi xây dựng, triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải có cấu phần phù hợp cho giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, giải pháp phòng, chống mã độc. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ của doanh nghiệp trong nước đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên, các hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ điện tử. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm tra, đánh giá về an toàn thông tin đối với các thiết bị có kết nối Internet (như camera giám sát, router, modem DSL, ...) trước khi đưa vào sử dụng; thiết lập cấu hình an toàn thông tin phù hợp với quy định, tuyệt đối không sử dụng cấu hình mặc định của các thiết bị. Bảo đảm tỷ lệ kinh phí chi cho các sản phẩm, dịch vụ, an toàn thông tin mạng đạt tối thiểu 10% trong tổng kinh phí triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm, giai đoạn 5 năm và các dự án công nghệ thông tin (trong trường hợp chủ đầu tư chưa có hệ thống kỹ thuật hoặc thuê dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng chuyên biệt đáp ứng được các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ).
e) Sử dụng và quản lý khóa bí mật (USB token, SIM) của chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, chứng thư số, các giải pháp mã hóa của Ban Cơ yếu Chính phủ theo đúng quy định.
f) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn, an ninh mạng, các kỹ năng phòng chống, xử lý các mối nguy hại của virus, mã độc đối với hệ thống máy vi tính cho cán bộ công chức, viên chức tại đơn vị.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp tục tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện cơ chế chính sách, Văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, chữ ký số,... đảm bảo đồng bộ với các các hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật, của Trung ương.
b) Là đầu mối thông tin thực hiện giám sát, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh; có trách nhiệm liên kết, phối hợp với các đơn vị trong mạng lưới ứng cứu sự cố mạng, máy tính quốc gia như Trung tâm ứng cứu sự cố mạng máy tính Việt Nam; Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) nhằm thực hiện tốt công tác đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, máy tính của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị của tỉnh triển khai giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng tổng thể trong các cơ quan, đơn vị nhà nước phục vụ công tác nâng cao thứ hạng của tỉnh về an toàn, an ninh mạng; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ an toàn thông tin mạng của tỉnh, tổ chức đánh giá và công bố định kỳ hàng năm khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện công tác xác định cấp độ và xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh; Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 và cấp độ 4, định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 14/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
e) Tổ chức diễn tập, các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
f) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí trong việc xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh về các mối nguy hại và phương thức phòng, chống mã độc.
g) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh triển khai các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin do đơn vị quản lý; tham gia hỗ trợ các cơ quan, tổ chức nhà nước giám sát, bảo vệ, kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng.
h) Chủ trì, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh
a) Thiết lập, kiện toàn đầu mối đơn vị chuyên trách an toàn thông tin mạng trực thuộc để bảo vệ hệ thống, khách hàng của mình; tham gia hỗ trợ các cơ quan, đơn vị nhà nước của tỉnh giám sát, bảo vệ, kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng dưới sự điều phối của Sở Thông tin và Truyền thông;
b) Triển khai các biện pháp kỹ thuật bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 1836/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án triển khai biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước, hệ thống bảo mật, giám sát và quản lý mạng do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3Quyết định 2072/QĐ-UBND năm 2014 về Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Kế hoạch 8027/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Chỉ thị 14/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và internet trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 6Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2022 về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 1836/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án triển khai biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước, hệ thống bảo mật, giám sát và quản lý mạng do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- 4Thông tư 03/2017/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quyết định 2072/QĐ-UBND năm 2014 về Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Chỉ thị 14/CT-TTg năm 2019 về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Kế hoạch 8027/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Chỉ thị 14/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và internet trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 9Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2022 về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2019 về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 11/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 12/08/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
