Giới thiệu chung về Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2017
Chỉ thị 11/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm mục đích triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo trong năm học 2017-2018. Văn bản tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu trong năm học 2017-2018
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành liên quan tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Rà soát, quy hoạch và sắp xếp lại mạng lưới cơ sở giáo dục: Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học từ mầm non đến phổ thông phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Thực hiện dồn dịch các điểm trường lẻ, sáp nhập các trường có quy mô nhỏ để tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên để có phương án bố trí, sắp xếp, điều chuyển hợp lý, khắc phục tình trạng thừa thiếu cục bộ. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá: Đẩy mạnh việc chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Tích cực áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương và nguồn xã hội hóa để đầu tư xây dựng phòng học kiên cố, xóa bỏ phòng học tạm, phòng học tranh tre nứa lá. Tập trung đầu tư trang thiết bị dạy học tối thiểu, xây dựng nhà công vụ cho giáo viên và nhà bán trú cho học sinh tại các vùng khó khăn.
- Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp: Thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp để đào tạo nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của địa phương.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục: Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục, đặc biệt là việc thu chi đầu năm học, dạy thêm học thêm trái quy định và công tác đảm bảo an toàn trường học.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong triển khai thực hiện:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ năm học. Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo phát triển giáo dục trên địa bàn. Cân đối, bố trí ngân sách địa phương cho giáo dục; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ học sinh và giáo viên vùng khó khăn; chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với ngành giáo dục trong việc bố trí vốn đầu tư, tuyển dụng và quản lý biên chế giáo viên, đảm bảo an ninh trật tự trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong giáo dục.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể tỉnh: Tích cực phối hợp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập và giám sát các hoạt động giáo dục tại địa phương.
Tóm lại, Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La là văn bản chỉ đạo quan trọng, mang tính toàn diện, định hướng rõ ràng cho toàn bộ hệ thống chính trị và ngành giáo dục tỉnh nhà nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo trong năm học 2017-2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/CT-UBND | Sơn La, ngày 16 tháng 08 năm 2017 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018
Phát huy thành tích, kết quả đạt được trong năm học 2016 - 2017, thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cấp ủy, chính quyền, các cấp và Ngành Giáo dục và Đào tạo chủ động, tích cực thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV; tập trung thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI), Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ; Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Các cấp quản lý giáo dục tích cực tham mưu về sơ kết 03 năm triển khai Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 10/02/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
2. Tập trung thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ chủ yếu nhằm tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng giáo dục và đào tạo, trọng tâm là:
2.1. Rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học gắn với điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Tăng cường xã hội hóa để thành lập mới các trường tư thục chất lượng cao; phát triển trường, lớp mầm non ở nơi đông dân cư. Đối với các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn cần sắp xếp điểm trường, lớp hợp lý đối với cấp học mầm non và tiểu học; tăng các điều kiện cho các trường phổ thông dân tộc bán trú.
2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Xây dựng kế hoạch và triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non, phổ thông; tạo điều kiện cho giáo viên các cấp hoàn thiện bồi dưỡng theo yêu cầu của hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đảm bảo việc bổ nhiệm, thi, xét thăng hạng và xếp lương theo hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đúng quy định.
Rà soát, sắp xếp giáo viên các cấp phù hợp, tránh thừa, thiếu cục bộ, bảo đảm đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đủ về số lượng, cơ cấu và chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực, đặc biệt là năng lực quản trị nhà trường cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp.
2.3. Đổi mới chương trình giáo dục giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng trong giáo dục phổ thông
Các cấp quản lý giáo dục và các địa phương tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh; huy động các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp tham gia giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông. Bố trí đủ số lượng và bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp; nâng cao hiệu quả giáo dục hướng nghiệp, giúp học sinh nhận thức rõ về định hướng nghề nghiệp.
Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn trường học, xây dựng văn hóa học đường và môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, dân chủ, kỷ cương.
Giáo dục mầm non: Nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ; tăng cường các biện pháp quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
Giáo dục phổ thông: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; quan tâm phát triển giáo dục vùng đặc biệt khó khăn; tăng số trường đạt chuẩn quốc gia; chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; tập trung phụ đạo học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi và giảm thiểu tình trạng học sinh lưu ban, bỏ học; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật học hòa nhập; tăng số trường lớp dạy học 2 buổi/ngày. Đẩy mạnh giáo dục thẩm mỹ, giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất, môi trường, quốc phòng, an ninh và tích cực phòng chống tệ nạn trong trường học.
Giáo dục thường xuyên; Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020; xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng về Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”. Tiếp tục củng cố mô hình hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân và phát triển bền vững; tăng cường xóa mù chữ cho số người trong độ tuổi, cho phụ nữ dân tộc thiểu số.
2.4. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ trong trường phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ hệ 10 năm; đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đối tượng, cấp học; thực hiện công tác khảo thí ngoại ngữ đảm bảo minh bạch, khách quan, công bằng.
2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý. Tiếp tục triển khai Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025.
2.6. Giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Quy hoạch, mở rộng, đa dạng hóa ngành, nghề đào tạo, các hình thức đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; gắn đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh; nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo của tỉnh trên cơ sở thực hiện đúng quy chế đào tạo. Tăng cường tự chủ của các nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường; đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.
2.7. Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng chủ động, tích cực mở rộng, nâng cao chất lượng trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo, liên thông chương trình. Tiếp tục triển khai, nâng cao chất lượng hợp tác đào tạo lưu học sinh các tỉnh Bắc Lào.
2.8. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo
Thực hiện rà soát hệ thống trường lớp, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đối với các trường thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn vốn để khắc phục tình trạng trường, lớp học chưa được kiên cố hóa ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học, nghiên cứu khoa học.
2.9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cơ bản, giáo dục chất lượng cao ở phổ thông. Tổ chức rà soát nhu cầu số lượng và chất lượng giáo viên mầm non, phổ thông để xác định chỉ tiêu tuyển sinh hợp lý cho các trường, khoa sư phạm.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.
3. Các nhóm giải pháp cơ bản
3.1. Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính
Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bảo đảm gọn nhẹ; triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành chính sách, pháp luật về giáo dục.
Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao.
3.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp
Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục ở các cấp, các trường; thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành.
Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ quản lý theo chuẩn; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý giáo dục căn cứ năng lực quản lý, lãnh đạo, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chức danh theo quy định; tăng cường hơn nữa kỷ cương, kỷ luật đối với cán bộ quản lý giáo dục.
3.3. Tăng cường các giải pháp thu hút nguồn lực đầu tư vào giáo dục, khuyến khích thành lập các trường tư thục chất lượng cao. Thực hiện có hiệu quả xây dựng nhà công vụ, nhà bán trú cho giáo viên, học sinh để phát triển giáo dục ở vùng dân tộc, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3.4. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các chương trình đào tạo; công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
3.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo
Tập trung thông tin, tuyên truyền về các hoạt động đổi mới của Ngành để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia, đánh giá, phản biện của xã hội đối với việc đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo.
Nêu gương người tốt, việc tốt, biểu dương nhà giáo, tập thể điển hình tiên tiến; chủ động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và công tác chỉ đạo của Ngành, giám sát, kiểm tra thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
4.1. Ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đổi mới trong công tác quản lý, xây dựng kế hoạch, tham mưu, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện nhiệm vụ năm học.
4.2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố phối hợp với Ngành Giáo dục và Đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ năm học; kịp thời giải quyết khó khăn vướng mắc, thực hiện đầy đủ chính sách của Trung ương và của tỉnh để động viên thầy giáo, cô giáo và học sinh vươn lên dạy tốt, học tốt.
4.3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội vận động các thành viên, nhân dân hưởng ứng các cuộc vận động cùng Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các trường học và UBND huyện, thành phố quán triệt đầy đủ và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Chỉ thị 27/CT-UBND năm 2016 về nhiệm vụ chủ yếu của ngành giáo dục và đào tạo năm học 2016-2017 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2016 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước
- 3Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2017 thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo năm học 2017-2018 tại thành phố Hồ Chí Minh
- 4Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2017 thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2017 về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 1Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Quyết định 281/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2014 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2653/QĐ-BGDĐT năm 2014 về Kế hoạch hành động triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2016 đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 do Chính phủ ban hành
- 6Chỉ thị 27/CT-UBND năm 2016 về nhiệm vụ chủ yếu của ngành giáo dục và đào tạo năm học 2016-2017 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2016 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước
- 8Chỉ thị 2699/CT-BGDĐT năm 2017 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2017 thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo năm học 2017-2018 tại thành phố Hồ Chí Minh
- 10Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2017 thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 11Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2017 về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018 do tỉnh Lào Cai ban hành
Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2017 về tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 11/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 16/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Phạm Văn Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
