Chỉ thị 11/2010/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm mục đích đẩy mạnh các hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm nâng cao nhận thức, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp địa phương thông qua việc bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ
- Yêu cầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Đẩy mạnh việc đưa nội dung sở hữu trí tuệ vào các chương trình đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực nhận diện và tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các chủ thể quyền.
- Khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng xây dựng các chuyên mục, chuyên đề về sở hữu trí tuệ để phổ biến rộng rãi đến quần chúng nhân dân.
Hỗ trợ xác lập và phát triển quyền sở hữu trí tuệ
- Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm đặc sản, sản phẩm chủ lực của địa phương như nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý.
- Khuyến khích các hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ có giá trị thương mại cao.
- Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính, tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước.
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và phối hợp liên ngành
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, đồng thời theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.
- Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng bao gồm Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Quản lý thị trường, Công an, Hải quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ thông qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu.
Thực thi quyền và xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và các chủ thể quyền, tạo dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào địa bàn tỉnh An Giang.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tự bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2010/CT-UBND | Long Xuyên, ngày 22 tháng 9 năm 2010 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Từ ngày 11 tháng 01 năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và một trong những nguyên tắc căn bản để mua bán toàn cầu là phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Hiệp định về các vấn đề liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS). Vì vậy, nhu cầu nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh chưa có thật sự nổi bật do chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành và địa phương, một số nơi còn lơ là, thiếu quan tâm.
Để chấn chỉnh tình hình trên và để triển khai thực hiện tốt Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/8/2010 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng, Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện một số công việc như sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, UBND huyện, thị, thành phố hỗ trợ và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh việc xác lập quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng liên quan quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch trên địa bàn tỉnh An Giang, để được bảo hộ trước pháp luật, đảm bảo quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra.
2. Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc các nhóm đối tượng quyền sở hữu trí tuệ nêu ở Khoản 1 trên đây nếu chưa đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì tiến hành lập thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để đảm bảo quyền lợi khi xảy ra tranh chấp về sở hữu trí tuệ.
3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi xét duyệt, lập hồ sơ đăng ký bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, phải kiểm tra tính hợp pháp của các đối tượng, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được nhà nước Việt Nam bảo hộ và các Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến về quyền sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân lập thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
5. Thanh tra chuyên ngành Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với thanh tra chuyên ngành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Cục Hải quan, Chi cục quản lý thị trường, Phòng Cảnh sát kinh tế, UBND huyện, thị, thành phố tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ xảy ra trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Hàng năm, các Sở, ngành báo cáo việc thực hiện chỉ thị này gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp để báo cáo UBND tỉnh, đồng thời đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có đầu tư phát triển tài sản trí tuệ (theo Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 18/6/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế khen thưởng về các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang).
7. Đối với cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì giúp tổ chức, cá nhân về thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ. Ở huyện, thị xã, thành phố, giao Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương hướng dẫn đăng ký.
8. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, giám sát, đôn đốc và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này.
Để quyền sở hữu trí tuệ được thực thi một cách có hiệu quả, các cơ quan ban ngành trong tỉnh có liên quan cần phối hợp đồng bộ, áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, giúp cho doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh bảo vệ được quyền sở hữu trí tuệ và sử dụng quyền sở hữu trí tuệ một cách hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì mới phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để nơi đây tổng hợp, báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 38/2004/CT-UB ngày 21/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh An Giang./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Chỉ thị 22/2012/CT-UBND về đẩy mạnh hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Chỉ thị 38/2004/CT-UB về tăng cường công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Chỉ thị 19/2007/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 5Quyết định 78/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 6Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 7Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Chỉ thị 38/2004/CT-UB về tăng cường công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 3Quyết định 78/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 5Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 100/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan
- 2Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
- 3Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 88/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi về quyền đối với giống cây trồng
- 5Chỉ thị 22/2012/CT-UBND về đẩy mạnh hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 22/2008/QĐ-UBND về quy chế khen thưởng về các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Chỉ thị 19/2007/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chỉ thị 11/2010/CT-UBND đẩy mạnh hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 11/2010/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 22/09/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Phạm Biên Cương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2010
- Ngày hết hiệu lực: 06/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra