Giới thiệu chung về Chỉ thị 1010/CT-CHK năm 2025
Chỉ thị 1010/CT-CHK được ban hành bởi Cục Hàng không Việt Nam vào năm 2025 nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao toàn diện hiệu quả hoạt động của ngành vận tải hàng không nước nhà. Trong bối cảnh thị trường hàng không đang đối mặt với nhiều thách thức mới về hạ tầng, an toàn và chất lượng dịch vụ, chỉ thị này đóng vai trò là kim chỉ nam hành động cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trong ngành.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Chỉ thị 1010/CT-CHK tập trung xác định các nguyên tắc cốt lõi, mục tiêu chiến lược và các giải pháp cấp bách cần triển khai ngay để tối ưu hóa hoạt động vận tải hàng không. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1. Xác định mục tiêu chiến lược và phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Xác định rõ mục tiêu phát triển thị trường vận tải hàng không lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng và bền vững.
- Nâng cao năng lực vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam cả về mạng đường bay nội địa và quốc tế.
- Phạm vi áp dụng đối với toàn bộ các hãng hàng không, đơn vị quản lý khai thác cảng hàng không, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan.
2. Nâng cao năng lực khai thác và tối ưu hóa hạ tầng cảng hàng không (Điều 2)
- Yêu cầu các đơn vị liên quan rà soát, nâng cấp và tối ưu hóa quy trình khai thác tại các cảng hàng không trọng điểm nhằm giảm thiểu ùn tắc.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành bay và làm thủ tục hàng không nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi của hành khách.
- Tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan trong việc điều phối và sử dụng hiệu quả hạ tầng sân bay hiện có.
3. Tối ưu hóa công tác điều phối giờ hạ, cất cánh (Slot) và đường bay (Điều 3)
- Thực hiện việc phân bổ và giám sát sử dụng slot bay một cách công khai, minh bạch và hiệu quả, tránh lãng phí tài nguyên quốc gia.
- Nghiên cứu, tối ưu hóa các đường bay thẳng, phương thức bay mới nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm lượng khí thải và rút ngắn thời gian bay.
- Xử lý nghiêm các trường hợp hãng hàng không giữ slot nhưng không khai thác hoặc khai thác không đúng slot được cấp mà không có lý do chính đáng.
4. Đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn hàng không và nâng cao chất lượng dịch vụ (Điều 4)
- Đặt tiêu chí an ninh, an toàn hàng không lên hàng đầu, không vì mục tiêu tăng trưởng thương mại mà lơ là công tác giám sát an toàn.
- Yêu cầu các hãng hàng không và đơn vị cung cấp dịch vụ cam kết nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu tình trạng chậm, hủy chuyến bay.
- Xây dựng phương án ứng phó kịp thời với các tình huống bất lợi về thời tiết, kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hành khách.
Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện
Việc ban hành Chỉ thị 1010/CT-CHK thể hiện sự chủ động và quyết liệt của Cục Hàng không Việt Nam trong công tác quản lý nhà nước. Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng pháp lý vững chắc, định hình rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể trong chuỗi cung ứng dịch vụ hàng không. Việc thực hiện nghiêm túc chỉ thị này không chỉ giúp nâng cao uy tín của ngành hàng không Việt Nam trên trường quốc tế mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1010/CT-CHK | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Năm 2024, trong bối cảnh có nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động khai thác và quy mô đội tàu của các hãng hàng không Việt Nam (bị sụt giảm do lệnh triệu hồi động cơ); tuy nhiên với việc triển khai hiệu quả, bám sát các chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và sự phối hợp nhịp nhàng từ phía các cơ quan quản lý, các hãng hàng không, cảng hàng không và các đơn vị cung cấp dịch vụ, dây chuyền vận tải hàng không đã vận hành liên tục, thông suốt, tuân thủ đúng quy định, bảo đảm chất lượng dịch vụ và an ninh, an toàn trong quá trình khai thác hàng không; qua đó, cơ bản đã đáp ứng tốt nhu cầu di chuyển của hành khách, đặc biệt là vào các giai đoạn cao điểm trong năm.
Năm 2025 là năm tăng tốc, bứt phá, về đích nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025 của đất nước; đặc biệt năm 2025 cũng là năm có nhiều sự kiện lớn, quan trọng của đất nước như kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước và 80 năm ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam… Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng không tăng cao, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 trên 8% theo Kết luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng[1], trên nguyên tắc “an toàn - chất lượng - chuyên nghiệp - tận tâm - minh bạch”, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu các tổ chức, cơ quan đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung công việc cụ thể như sau:
I. Các hãng hàng không Việt Nam
1. Tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động khai thác vận tải hàng không quốc tế; đặc biệt đẩy mạnh hoạt động khai thác quốc tế đến các cảng hàng không ở địa phương có các điểm du lịch như Đà Nẵng, Nha Trang, Huế, Phú Quốc, Vân Đồn, Cát Bi, Đà Lạt. Thúc đẩy khai thác vận tải hàng không nội địa , bảo đảm đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của hành khách, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm nghỉ lễ 30/4-01/5, cao điểm Hè 2025 và lễ Quốc khánh 02/9.
2. Tăng cường lực lượng vận tải, bổ sung và nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu bay; tiếp tục tối ưu hóa công tác xây dựng lịch bay, điều hành, quản lý chuyến bay linh hoạt, phù hợp với thực tiễn cơ sở hạ tầng, năng lực phục vụ của từng cảng hàng không, sân bay.
3. Nâng cao chất lượng dịch vụ, tỷ lệ chuyến bay đúng giờ, tỷ lệ sử dụng và sử dụng đúng giờ hạ cất cánh tại các cảng hàng không. Xây dựng, sắp xếp kế hoạch bay bảo đảm thời gian quay đầu tàu bay, giãn cách hợp lý; nghiên cứu, bố trí dự phòng tàu bay trong điều kiện cho phép để ứng trực, sẵn sàng thay thế, điều chỉnh phương án khai thác; tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật tàu bay; bổ sung nhân lực phù hợp; làm việc với nhà cung ứng để bảo đảm nguồn vật tư, khí tài, trang thiết bị sẵn sàng, đáp ứng hoạt động khai thác để hạn chế tối đa tình trạng chuyến bay chậm, hủy.
4. Thực hiện đúng các quy định pháp luật về giá vận chuyển hàng không nội địa, triển khai bán vé trong phạm vi khung giá và chính sách giá vận chuyển nội địa của hãng và theo dõi tình hình bán vé, đặt chỗ để có giải pháp bổ sung tải cung ứng trên các đường bay có nhu cầu cao, đáp ứng nhu cầu của hành khách. Tăng cường kiểm soát công tác bán vé của đại lý bán vé; đảm bảo giá bán của đại lý bán vé theo đúng quy định. Xử lý nghiêm việc các đại lý bán vé không đúng quy định; phối hợp với cơ quan chức năng xử lý các đại lý bán vé thu tiền ngoài quy định nếu có phản ánh của hành khách.
5. Thực hiện nghiêm trách nhiệm và nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài. Nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi về khiếu nại, thắc mắc của hành khách liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của hãng hàng không.
6. Chủ động phối hợp với các Ủy ban nhân dân các địa phương có cảng hàng không và các đơn vị du lịch, lữ hành trong việc phát động thị trường và xây dựng sản phẩm hàng không - du lịch.
7. Tăng cường công tác truyền thông tới hành khách, cung cấp thông tin hướng dẫn hành khách đi lại bằng đường hàng không, các chính sách về dịch vụ, giá vé của hãng và hoạt động của ngành hàng không.
1. Xây dựng phương án phục vụ, bố trí nguồn nhân lực đảm bảo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện nhằm duy trì chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn, an ninh trật tự tại cảng hàng không, phục vụ tốt, an toàn các chuyến bay, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong các giai đoạn cao điểm.
2. Tăng cường nhân viên hướng dẫn cho các phương tiện ra vào nhà ga hành khách để đón, trả khách và ứng dụng khoa học công nghệ để hỗ trợ hoạt động điều phối phương tiện, tạo thuận lợi trong giao thông, tránh xung đột, ùn tắc trong khu vực cảng hàng không.
3. Khẩn trương hoàn thiện công tác bảo trì, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng theo kế hoạch đã được phê duyệt; tránh việc sửa chữa, bảo dưỡng vào các giai đoạn cao điểm làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân dân.
4. Tăng cường công công tác phối hợp với Cảng vụ hàng không trong công tác giám sát hoạt động khai thác, việc sử dụng, sử dụng đúng giờ hạ cất cánh của các hãng hàng không.
5. Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến, tiếp thị khai thác đến các cảng hàng không thông qua các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về khai thác đối với các hãng hàng không, đặc biệt là các cảng hàng không chưa được khai thác tương xứng với năng lực về hạ tầng.
III. Các Phòng thuộc Cục Hàng không Việt Nam
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị tham mưu của Cục Hàng không Việt Nam phát huy tối đa tinh thần trách nhiệm, chủ trì hoặc phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để chủ động triển khai quyết liệt, hiệu quả một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:
1. Tiếp tục làm việc với các nhà chức trách hàng không nước ngoài để đàm phán ký mới, sửa đổi các thỏa thuận song phương, đặc biệt là nới lỏng các quy định về khai thác để tạo điều kiện cho hoạt động khai thác quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.
2. Theo dõi, giám sát hoạt động khai thác của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài, bảo đảm việc duy trì và phát triển của hoạt động khai thác vận chuyển hàng không. Chủ động theo dõi, đánh giá tình hình, dự báo nhu cầu thị trường để có những giải pháp kịp thời, phù hợp với khả năng phục vụ và điều kiện khai thác của hạ tầng hàng không; bổ sung tải cung ứng trên các đường bay có nhu cầu cao, các đường bay trọng điểm theo các giai đoạn cụ thể.
3. Tổ chức đánh giá, nghiên cứu các yếu tố của khoa học kinh tế vận tải hàng không trong tổng thể phát triển ngành hàng không và giao thông vận tải.
4. Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, điều phối giờ hạ cất cánh, cấp phép bay trên cơ sở tăng cường việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến bằng các phần mềm chuyên dụng.
5. Nâng cao năng lực điều hành, điều phối khai thác tại các cảng hàng không, đặc biệt là ở các Cảng hàng không Quốc tế (Cảng HKQT) Nội Bài và Tân Sơn Nhất, chuẩn bị kế hoạch sẵn sàng cho việc đưa vào khai thác Nhà ga Hành khách T3 Cảng HKQT Tân Sơn Nhất và Cảng HKQT Long Thành.
6. Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan nhà nước trên địa bàn cảng hàng không (xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch) theo cơ chế hợp tác liên ngành; xây dựng chương trình, kế hoạch đối thoại với các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng không để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động, khai thác của các đơn vị trong ngành hàng không.
7. Phối hợp với Cục Du lịch quốc gia trong việc hỗ trợ các hãng hàng không, các doanh nghiệp lữ hành trong việc phát triển thị trường, sản phẩm hàng không - du lịch.
8. Tổ chức kiểm tra, giám sát liên tục việc sử dụng giờ hạ cất cánh của các hãng hàng không. Theo dõi, giám sát việc bảo đảm tuân thủ các quy định về bán vé, kê khai và niêm yết vé máy bay, nghĩa vụ của nhà vận chuyển và quyền lợi của hành khách.
9. Rà soát, đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển vận tải hàng không
10. Đẩy mạnh công tác truyền thông liên quan đến các vấn đề mà dư luận, cử tri, đại biểu quốc hội quan tâm đối với hoạt động của các hãng hàng không, giá vé máy bay trên các đường bay nội địa, chất lượng dịch vụ.
1. Tăng cường công tác giám sát việc việc tuân thủ chất lượng dịch vụ của các hãng hàng không, các đơn vị cung cấp dịch vụ; giám sát trực tiếp tất cả các trường hợp chậm, hủy chuyến nhằm kịp thời yêu cầu các hãng hàng không, các đơn vị cung cấp dịch vụ có liên quan thực hiện nghĩa vụ người vận chuyển theo quy định.
2. Nâng cao hiệu quả công tác giám sát việc sử dụng, sử dụng đúng giờ hạ cất cánh của các hãng hàng không; tổ chức thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định và yêu cầu đột xuất của Cục Hàng không Việt Nam để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều phối giờ hạ cất cánh tại các cảng hàng không.
3. Báo cáo nhanh, kịp thời về những khó khăn, vướng mắc của các hãng hàng không trong hoạt động vận chuyển hàng không tại cảng hàng không.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị này; trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc hoặc các đề xuất cần kịp thời báo cáo về Cục Hàng không Việt Nam để được hướng dẫn, giải quyết.
|
| CỤC TRƯỞNG |
[1] Về Đề án bổ sung về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên
- 1Quyết định 1495/QĐ-BGTVT năm 2015 về Đề án Tái cơ cấu vận tải hàng không đến năm 2020 do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công văn 3687/CHK-VTHK năm 2021 triển khai Hướng dẫn tạm thời về kiểm soát dịch đối với hoạt động vận tải hàng không trong thời gian phòng, chống dịch Covid-19 do Cục Hàng không Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 2166/QĐ-CHK năm 2021 về Chương trình cụ thể triển khai Nghị quyết 11/NQ-ĐU về phát triển vận tải hàng không và nâng cao chất lượng dịch vụ giai đoạn 2021-2025 do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
Chỉ thị 1010/CT-CHK năm 2025 phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 1010/CT-CHK
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Nơi ban hành: Cục Hàng không Việt Nam
- Người ký: Uông Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
