Tóm tắt Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác pháp chế tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Chỉ thị 09/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm mục đích nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật, khắc phục những hạn chế và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.
1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác pháp chế
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm rà soát, sắp xếp và bố trí công chức làm công tác pháp chế chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính ổn định và liên tục của đội ngũ này.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, công chức pháp chế tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Đảm bảo các chế độ, chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động cho công tác pháp chế nhằm khuyến khích, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thực hiện nhiệm vụ.
2. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ trì soạn thảo với Sở Tư pháp trong quá trình thẩm định, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và tính khả thi cao của văn bản khi ban hành.
- Hạn chế tối đa tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, tránh gây khoảng trống pháp lý tại địa phương.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Thường xuyên thực hiện tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn hoặc chồng chéo.
- Tập trung rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng mạnh về cơ sở, tập trung vào các văn bản pháp luật mới ban hành và các vấn đề dư luận xã hội quan tâm, liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, chú trọng các lĩnh vực trọng điểm, phức tạp, dễ xảy ra sai phạm để kịp thời kiến nghị các giải pháp khắc phục, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức và cá nhân.
5. Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác pháp chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Sở Tư pháp có vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/CT-UBND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các doanh nghiệp Nhà nước do Tỉnh quản lý đã bước đầu được quan tâm thực hiện. Các sở, ngành, đơn vị đã có sự phân công nhiệm vụ cho các phòng chức năng (Văn phòng, Phòng Tổ chức - Hành chính, Thanh tra Sở hoặc các phòng chuyên môn nghiệp vụ khác) thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế, đồng thời bố trí cán bộ thừa hành. Do đó, công tác pháp chế đã đạt được một số kết quả nhất định, nhất là trong lĩnh vực xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác pháp chế vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập như: một số sở, ngành có bố trí người làm công tác pháp chế nhưng chủ yếu là kiêm nhiệm (14/14 sở, ngành), nhân sự thường xuyên thay đổi do điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác; còn nhiều công chức, người làm công tác pháp chế chưa qua đào tạo, bồi dưỡng cơ bản để nâng cao nghiệp vụ, tính chuyên sâu chưa cao. Chính vì vậy, một số mặt công tác, đặc biệt là việc tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật còn chậm; chất lượng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hoặc tham mưu để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành chưa đảm bảo, nhất là tính hợp pháp, thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật; công tác tự kiểm tra văn bản có lúc chưa chặt chẽ, chưa xử lý kịp thời các văn bản có sai sót hoặc bị Cục kiểm tra văn bản có ý kiến. Nguyên nhân của tình trạng trên là do Thủ trưởng một số sở, ngành, cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đúng mức, chưa xác định đúng vai trò và tầm quan trọng của công tác pháp chế trong giai đoạn hiện nay.
Để khắc phục tình trạng nêu trên, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị thực hiện tốt một số nội dung sau:
1. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, trên cơ sở tổng số biên chế hiện có, tổ chức phân công một đến hai cán bộ, công chức làm công tác pháp chế chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Vị trí công tác này phải đảm bảo thực hiện nhiệm vụ ổn định, lâu dài để nắm bắt tốt công việc và thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ được giao.
- Quan tâm bố trí cán bộ, công chức làm công tác pháp chế đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 12 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ; trong trường hợp bố trí người làm công tác pháp chế chưa có trình độ cử nhân luật thì cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật; phối hợp với Sở Tư pháp tập huấn, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác pháp chế.
- Chỉ đạo cán bộ, công chức, người làm công tác pháp chế thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP và Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chế.
- Thực hiện rà soát, thống kê số lượng cán bộ, công chức làm công tác pháp chế báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 30 tháng 10 hàng năm; báo cáo những khó khăn, vướng mắc (nếu có) và kiến nghị, đề xuất để kịp thời hướng dẫn, chỉ đạo. Việc sắp xếp tổ chức, bộ máy, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm cán bộ, công chức dẫn tới việc thay đổi người làm công tác pháp chế tại các sở, ngành phải kịp thời thông báo bằng văn bản đến Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này.
- Hàng năm tiến hành thống kê, báo cáo số lượng cán bộ, công chức làm công tác pháp chế và tình hình tổ chức hoạt động của đội ngũ này cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
Yêu cầu Giám đốc các sở, ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phối hợp thực hiện công tác pháp chế giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020-2025
- 2Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch phối hợp thực hiện công tác pháp chế giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2025
- 3Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2020 về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác pháp chế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 3376/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Kế hoạch 07/KH-UBND về công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Kế hoạch 13/KH-UBND về công tác pháp chế năm 2021 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Kế hoạch 143/KH-UBND năm 2020 về công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
- 1Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
- 2Thông tư 01/2015/TT-BTP hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chế do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phối hợp thực hiện công tác pháp chế giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020-2025
- 4Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch phối hợp thực hiện công tác pháp chế giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2025
- 5Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2020 về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác pháp chế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 3376/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Kế hoạch 07/KH-UBND về công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Kế hoạch 13/KH-UBND về công tác pháp chế năm 2021 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Kế hoạch 143/KH-UBND năm 2020 về công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác pháp chế do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- Số hiệu: 09/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 21/09/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Trần Văn Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
