Giới thiệu chung về Chỉ thị 08/2005/CT-BTS
Chỉ thị 08/2005/CT-BTS được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Thủy sản nhằm triển khai đồng bộ và hiệu quả hoạt động thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác thống kê ngành thủy sản, cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và phát triển bền vững ngành kinh tế thủy sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Mục tiêu cốt lõi của Chỉ thị
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê nghề cá đáng tin cậy, thống nhất từ trung ương đến địa phương.
- Nâng cao năng lực thu thập, xử lý và phân tích số liệu cho đội ngũ cán bộ ngành thủy sản tại các địa phương ven biển.
- Phục vụ hiệu quả cho công tác hoạch định chính sách, quản lý nguồn lợi thủy sản và thực hiện các cam kết quốc tế về nghề cá.
Các nhiệm vụ trọng tâm và phân công trách nhiệm triển khai
1. Trách nhiệm của Sở Thủy sản các tỉnh, thành phố ven biển
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức và duy trì mạng lưới thu mẫu thống kê số liệu nghề cá tại địa phương.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bố trí nhân lực và trang thiết bị để thực hiện việc thu mẫu định kỳ theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan của số liệu thu thập và gửi báo cáo định kỳ về Bộ Thủy sản đúng thời hạn quy định.
2. Vai trò của Viện Nghiên cứu Hải sản
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và quy trình kỹ thuật thu mẫu thống kê cho các địa phương ven biển.
- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu mẫu tại thực địa.
- Thu nhận, tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu từ các địa phương để xây dựng báo cáo chuyên môn trình Bộ Thủy sản.
3. Trách nhiệm của các Vụ chức năng thuộc Bộ Thủy sản
- Vụ Khoa học Công nghệ: Chủ trì phối hợp giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật thu mẫu; đánh giá chất lượng nguồn dữ liệu thu thập được để đảm bảo tính khoa học.
- Vụ Kế hoạch Tài chính: Cân đối, bố trí và cấp phát kinh phí kịp thời từ nguồn ngân sách nhà nước để đảm bảo các hoạt động thu mẫu, tập huấn và xử lý số liệu được diễn ra thông suốt, hiệu quả.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Chỉ thị 08/2005/CT-BTS đóng vai trò đặt nền móng cho việc chuẩn hóa số liệu thống kê nghề cá tại Việt Nam. Việc thực hiện nghiêm túc chỉ thị này giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cái nhìn tổng quan, chính xác về thực trạng khai thác thủy sản, từ đó đưa ra các dự báo và chính sách bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản một cách khoa học và bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| 0BỘ THUỶ SẢN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2005/CT-BTS | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2005 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG THU MẪU THỐNG KÊ CÁC SỐ LIỆU NGHỀ CÁ CƠ BẢN
Nguồn số liệu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản bao gồm toàn bộ các thông tin liên quan đến hoạt động khai thác hải sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch, quản lý và định hướng phát triển ngành thuỷ sản. Trong những năm qua, Bộ Thuỷ sản thông qua một số chương trình, dự án nhằm thiết lập hệ thống thu mẫu thống kê số liệu nghề cá cơ bản đã thu được những kết quả nhất định. tuy nhiện, hệ thống thu mẫu thống kê này vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu quản lý ngành và cần tiếp tục bổ sung hoàn thiện.
Nhằm khắc phục tình trạng trên, nâng cao cơ sở đánh giá các chỉ số nghề cá bền vững phục vụ việc xây dựng các chính sách phát triển ngành thuỷ sản; căn cứ các Điều 19 và Điều 51 của Luật Thuỷ sản, Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT- BTS – BNv ngày 03 tháng 2 năm 2005 về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chứccơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý về thuỷ sản, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản Chỉ thị:
1. Triển khai hoạt động thường xuyên hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề các cơ bản trong phạm vi topàn quốc thông qua các hình thức:
- Thành lập bộ phận chịu trách nhiệm về quản lý hệ thống thu mẫu thống kê nghề cá tại Bộ Thủy sản.
- Tổ chức lực lượng cán bộ thống kê địa phương và triển khai thu mẫu tại các địa bàn cơ sở (cảng cá, bến cá).
- Quản lý, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu thông s kê các số liệu nghề cá cơ bản từ Bộ Thuỷ sản đến các cơ quan quản lý nghề cá địa phương của 28 tỉnh ven biển.
2. Giao cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
- Chủ trì phối hợp với cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ tổ chức điều hành hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản và báo cáo Bộ kết quả hoạt động theo định kỳ hàng năm.
- Tiếp nhận và quản lý hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản hiện có từ Dự án đành giá nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam (ALMRV); xây dựng phương án, lập kế hoạch hoạt động thường xuyên từ năm 2006.
- Hoàn chỉnh và bổ sung phương pháp, quy trình thu mẫu, phát hành các mẫu phiếu thống kê, sổ nhật ký khai thác, báo cáo để áp dụng thống nhất trong toàn quốc.
- Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ thống kê nghề các cơ bản trên toàn quốc; tổ chức triển khai thực hiện việc thu mẫu thống kê, sổ nhật ký khai thác; phân tích, đánh giá các thông tin thu nhận từ địa bàn cơ sở.
- Tổ chức hoạt động thường xuyên nhóm chuyên gia kỹ thuật nghề cá biển; phối hợp thực hiện việc kết xuất các nguồn dữ liệu, tổng hợp báo cáo đánh giá các chỉ số nghề cá bền vững theo chuỗi thời gian; cung cấp và tư vấn đa lĩnh vực cho những người ra quyết định quản lý và phát triển ngành thuỷ sản.
3. Các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (có quản lý nhà nước về thuỷ sản) có trách nhiệm:
- Đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ thêm biên chế, hỗ trợ kinh phí và ban hành văn bản chỉ đạo triển khai các hoạt động tại địa phương theo tinh thần của chỉ thị này.
- Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Ban điều hành hệ thống cảng cá, phối hợp với các ngành, các cấp tại địa phương để triển khai thực hiện hệ thống thu mẫu thống kê nghề cá cơ bản; chỉ đạo và thông báo các chủ tàu, thuyền trưởng hoạt động khai thác hải sản có trách nhiệm ghi sổ nhật ký khai thác, cung cấp athông tin chính xác theo yêu cầu của cán bộ thống kê tại các địa phương.
4. Các Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ Khoa học – Công nghệ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, các Viện và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong việc chỉ đạo và tổ chức hoạt động hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề các cơ bản.
5. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm lập kế hoạch cụ thể trình các cấp có thẩm quyền xét cấp kinh phí hoạt động thường xuyên từ năm 2006; tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của các chương trình, dự án và các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản đạt hiệu quả.
6. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh Tra Bộ, Cục Trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Sở Nôgn nghiệp và Phát triển nông thôn (có quản lý nhà nước về thuỷ sản), Chi cục trưởng các Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản các tỉnh ven biển và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu tránh nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này.
7. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BTS-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản do Bộ Thủy sản - Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 19/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 4Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 19/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 3Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BTTUBTWMTTQVN-BNV hướng dẫn quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân phố do Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BTS-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản do Bộ Thủy sản - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Luật Thủy sản 2003
Chỉ thị 08/2005/CT-BTS triển khai hoạt động thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 08/2005/CT-BTS
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 25/08/2005
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: Tạ Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 22
- Ngày hiệu lực: 02/10/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
