Giới thiệu chung về Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2021
Chỉ thị 07/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhằm mục đích tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh. Trong bối cảnh chuyển đổi số và áp dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ, văn bản này định hướng các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư, nhằm khắc phục những hạn chế và tạo bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý tài liệu.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Chỉ thị tập trung vào các nhóm nhiệm vụ và giải pháp cốt lõi sau đây:
1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và quán triệt quy định pháp luật
- Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng các quy định của Luật Lưu trữ, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức về vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ trong quản lý hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý văn bản điện tử
- Thực hiện nghiêm túc việc gửi, nhận văn bản điện tử không kèm bản giấy giữa các cơ quan hành chính nhà nước theo đúng quy định, trừ các văn bản mật hoặc các trường hợp đặc thù khác.
- Tăng cường sử dụng chữ ký số cá nhân và chữ ký số của cơ quan, tổ chức trong việc ký ban hành văn bản điện tử, bảo đảm tính pháp lý và an toàn thông tin.
- Khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, bảo đảm quy trình xử lý văn bản được thực hiện khép kín trên môi trường mạng.
3. Thực hiện nghiêm túc việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu
- Yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc việc lập hồ sơ công việc hàng ngày trên môi trường mạng hoặc hồ sơ giấy đối với các tài liệu đặc thù theo đúng danh mục hồ sơ hàng năm của cơ quan.
- Giao nộp hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng thời hạn quy định, tránh tình trạng tích đống, phân tán hoặc thất thoát tài liệu.
- Tập trung nguồn lực để phân loại, chỉnh lý và giải quyết dứt điểm tài liệu tồn đọng, tích đống tại các cơ quan, đơn vị từ những năm trước.
4. Đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ
- Bố trí kho lưu trữ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về diện tích, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống thông gió, chống ẩm mốc và mối mọt.
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tài liệu lưu trữ, đặc biệt là tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao của tỉnh.
- Cân đối, bố trí kinh phí hợp lý cho hoạt động văn thư, lưu trữ, mua sắm trang thiết bị và thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ theo lộ trình.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự
- Bố trí công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ, chuyên môn theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu, đặc biệt là kỹ năng quản lý văn bản điện tử và lập hồ sơ điện tử.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ độc hại, phụ cấp nghề nghiệp và các chính sách ưu đãi khác cho người làm công tác lưu trữ.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để bảo đảm Chỉ thị được triển khai hiệu quả và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị; hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động văn thư, lưu trữ và kinh phí cải tạo, nâng cấp kho lưu trữ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin cho hệ thống quản lý văn bản điện tử, chữ ký số và các phần mềm ứng dụng liên quan.
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/CT-UBND | Hà Nam, ngày 04 tháng 8 năm 2021 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
Trong thời gian qua công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Nam từng bước đi vào nề nếp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện gửi, nhận và xử lý văn bản điện tử, ký số được quan tâm thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng nền hành chính Nhà nước và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Tuy nhiên, công tác văn thư, lưu trữ tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương vẫn còn tồn tại, hạn chế, đó là: Văn bản sai về hình thức, kỹ thuật trình bày, thẩm quyền ký; việc quản lý văn bản đi, đến chưa đúng quy định, cá biệt có đơn vị, địa phương không có sổ lưu văn bản đi, đến; việc lấy số, lưu văn bản còn tuỳ tiện. Nhiều cơ quan, đơn vị chưa xây dựng Danh mục hồ sơ, chưa thực hiện nghiêm túc việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử…
Để thực hiện có hiệu quả công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết công việc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tăng cường công tác quản lý tài liệu lưu trữ:
- Áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng tài liệu lưu trữ.
- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản về công tác văn thư, lưu trữ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác lưu trữ nhất là giá trị tài liệu.
b) Bố trí nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ đảm bảo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức văn thư, lưu trữ theo đúng quy định. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác văn thư, lưu trữ.
c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:
- Thực hiện nghiêm Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư trong soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; quản lý, sử dụng con dấu và thiết bị lưu khóa bí mật; việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử tỉnh.
- Rà soát,hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ như: Quy chế công tác văn thư, lưu trữ; Danh mục hồ sơ hàng năm, Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu...
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ; bảo đảm an toàn thông tin, triển khai thực hiện lập hồ sơ điện tử, đảm bảo đạt mục tiêu về lập hồ sơ công việc theo Kế hoạch số 3705/KH-UBND ngày 10/12/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Bố trí kho lưu trữ và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ, vệ sinh kho lưu trữ thường xuyên, duy trì nhiệt độ, độ ẩm, phòng cháy, chữa cháy theo quy định; đồng thời tổ chức sử dụng tài liệu hiệu quả, bảo đảm giữ gìn bí mật tài liệu lưu trữ theo quy định; từng bước chọn lọc để số hóa tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu của các tổ chức, cá nhân.
d) Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này về Sở Nội vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Ngoài việc thực hiện khoản 1 của Chỉ thị này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Nội vụ tham mưu quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan tổ chức cấp mình.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
- Bố trí kho lưu trữ theo quy định để bảo quản tài liệu; tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải được quản lý tập trung tại lưu trữ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức sử dụng tốt tài liệu lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tăng cường chỉ đạo, quản lý các hoạt động nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: quản lý văn bản đi, đến; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ, tài liệu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đúng quy định.
3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Tăng cường quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ; tích cực phổ biến, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ, đặc biệt là việc lập hồ sơ giấy, lập hồ sơ điện tử. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh thuộc diện chia tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản có trách nhiệm tổ chức quản lý, thống kê, thu thập, chỉnh lý và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa việc chấp hành pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ nhất là việc lập hồ sơ công việc (trong đó có lập hồ sơ điện tử) là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
c) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định hiện hành về công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị để kịp thời hướng dẫn, phối hợp xử lý vướng mắc, nhắc nhở, chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế.
d) Phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai Đề án chỉnh lý tài liệu tồn đọng tại các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2026 theo Quyết định số 1605/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng năm tiến hành thu thập hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh để bảo quản, phục vụ khai thác, sử dụng đúng quy định.
đ) Tổ chức triển khai và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Giao Giám đốc Sở Tài chính:
a) Tham mưu dự toán ngân sách hàng năm bảo đảm cho công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 39 Luật Lưu trữ và Điều 36 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thanh quyết toán kinh phí chi cho việc sử dụng dịch vụ chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ đảm bảo quy định của pháp luật.
b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cấp kinh phí để triển khai thực hiện Đề án chỉnh lý tài liệu tồn đọng tại các cơ quan, tổ chức; đề án lưu trữ điện tử giai đoạn 2021 - 2026 theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 31/2021/QĐ-UBND về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2021 về tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 60/2021/QĐ-UBND về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5Kế hoạch 05/KH-UBND về công tác văn thư, lưu trữ năm 2022 của thành phố Đà Nẵng
- 6Chỉ thị 02/CT-UBND năm 2022 về chấn chỉnh công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7Chỉ thị 24/CT-UBND năm 2022 về tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ và lưu trữ điện tử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2022-2025
- 1Luật lưu trữ 2011
- 2Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư
- 3Quyết định 31/2021/QĐ-UBND về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2021 về tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 60/2021/QĐ-UBND về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 6Kế hoạch 3705/KH-UBND năm 2020 triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8Kế hoạch 05/KH-UBND về công tác văn thư, lưu trữ năm 2022 của thành phố Đà Nẵng
- 9Chỉ thị 02/CT-UBND năm 2022 về chấn chỉnh công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Chỉ thị 24/CT-UBND năm 2022 về tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ và lưu trữ điện tử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2022-2025
Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2021 về tăng cường công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 07/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 04/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Trương Quốc Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
