Chỉ thị 06/2010/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk được ban hành nhằm mục đích tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Đây là biện pháp quan trọng nhằm khắc phục những hạn chế, sai sót trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản, đồng thời bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật tại địa phương.
Bối cảnh và mục tiêu tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Trong những năm qua, công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật tại Đắk Lắk đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: một số văn bản ban hành chưa đúng thẩm quyền, nội dung chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, công tác tự kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên. Chỉ thị này được ban hành nhằm thiết lập kỷ cương, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc bảo đảm chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.
Các nhiệm vụ trọng tâm và phân công trách nhiệm thực hiện
Để triển khai hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền.
- Tăng cường công tác tự kiểm tra: Các cơ quan ban hành văn bản phải chủ động, thường xuyên tự kiểm tra văn bản do mình tham mưu hoặc ban hành ngay sau khi văn bản được thông qua để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót.
- Phát huy vai trò tham mưu của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
- Xử lý nghiêm minh các văn bản trái pháp luật: Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền phải kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung theo đúng trình tự, thủ tục luật định nhằm hạn chế tối đa thiệt hại cho người dân và doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và bảo đảm điều kiện kinh phí
Chỉ thị nhấn mạnh việc củng cố nguồn lực con người và tài chính là yếu tố quyết định đến chất lượng công tác kiểm tra văn bản:
- Kiện toàn tổ chức pháp chế: Các sở, ban, ngành và địa phương cần quan tâm bố trí cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn luật làm công tác pháp chế và kiểm tra văn bản.
- Xây dựng đội ngũ cộng tác viên: Sở Tư pháp chủ trì xây dựng và quản lý mạng lưới cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có chất lượng, am hiểu sâu sắc về các lĩnh vực chuyên ngành.
- Bảo đảm kinh phí hoạt động: Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp để kịp thời chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2010/CT-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 7 năm 2010 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trong thời gian qua, triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND ngày 06/4/2006 về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp trên địa bàn tỉnh; đồng thời, hàng năm đều ban hành các Kế hoạch để triển khai thực hiện công tác này trên địa bàn tỉnh và đã đạt được những kết quả nhất định.
Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những hạn chế, cụ thể như: nhiều địa phương, sở, ngành chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); việc gửi văn bản QPPL sau khi ban hành đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra chưa được thực hiện nghiêm túc; việc xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật chưa triệt để, còn có hiện tượng dây dưa, né tránh; việc thực hiện chế độ báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản QPPL chưa được UBND các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (cấp xã) quan tâm; nhiều đơn vị gửi báo cáo chậm hoặc không gửi, gây khó khăn cho việc đánh giá đúng thực trạng công tác kiểm tra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh...
Để khắc phục những hạn chế nêu trên, đồng thời khẩn trương triển khai thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL, Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành của tỉnh; Thường trực HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
1. Tăng cường việc củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
a) Sở Tư pháp tiến hành rà soát định kỳ 2 năm một lần đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL của tỉnh được công nhận tại Quyết định số 3413/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk để kịp thời kiện toàn đội ngũ này.
b) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức rà soát đội ngũ công chức làm công tác pháp chế tại tất cả các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; đánh giá đúng thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức Pháp chế để tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời củng cố tổ chức, chấn chỉnh hoạt động của tổ chức này, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước; Chỉ thị số 02/2006/CT-UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh về tăng cường công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm củng cố, kiện toàn tổ chức cơ quan Tư pháp ở địa phương theo Chỉ thị số 11/2008/CT-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh về tiếp tục đẩy mạnh củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các Phòng Tư pháp, các Ban Tư pháp (nay là công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã) nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của địa phương; đồng thời chỉ đạo Phòng Tư pháp bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm chuyên trách làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
2. Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền.
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành phối hợp cùng Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước mà cơ quan mình phụ trách, kể cả văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước; kịp thời kiến nghị UBND tỉnh bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những văn bản có nội dung không còn phù hợp.
b) Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc tự kiểm tra văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành và giúp Chủ tịch UBND tự kiểm tra khi có yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL, văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành; đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản; tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL và Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật Nhà nước hàng năm để thống nhất triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh định kỳ hàng năm rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, tổng hợp kết quả rà soát vào hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tra cứu văn bản QPPL của tỉnh.
c) Thường trực HĐND, UBND cấp huyện tăng cường chỉ đạo Ban Pháp chế HĐND, Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn thường xuyên tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL do cấp mình ban hành theo định kỳ hàng năm.
Chủ tịch UBND cấp huyện tăng cường chỉ đạo Phòng Tư pháp thực hiện việc kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành; chỉ đạo Thường trực HĐND, UBND cấp xã thực hiện tốt việc tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL theo định kỳ hàng năm do cấp mình ban hành để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ cho phù hợp.
d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã tuân thủ nghiêm chỉnh và thực hiện thống nhất quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
e) Cá nhân, tổ chức phát hiện văn bản do các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh ban hành hoặc tham mưu ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, có quyền thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xử lý theo quy định của pháp luật.
f) Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành (đối với văn bản do cấp tỉnh ban hành) hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (đối với văn bản do cấp huyện và cấp xã ban hành), chậm nhất là sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý.
3. Bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL.
- Sở Tư pháp tiếp tục tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng tác nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở các sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã và đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, xử lý văn bản của tỉnh.
- Phòng Tư pháp tổ chức tham mưu giúp UBND cấp huyện tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra, xử lý văn bản QPPL cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.
4. Đảm bảo điều kiện vật chất
Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm đảm bảo đủ kinh phí, phương tiện làm việc và các điều kiện khác phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của cơ quan Tư pháp các cấp theo đúng quy định của pháp luật.
5. Thực hiện chế độ báo cáo và trách nhiệm tổ chức thực hiện.
a) Nâng cao việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật trong báo cáo công tác của các sở, ban, ngành, các địa phương.
- Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh việc chấp hành chế độ báo cáo của các sở, ban, ngành, các địa phương để chỉ đạo kịp thời và xem đây là một trong những tiêu chí để xét thi đua ở cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện thực hiện việc báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) theo quy định.
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện chỉ đạo thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Thường trực HĐND, UBND cấp xã thực hiện nghiêm chế độ báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở đơn vị, địa phương mình để UBND huyện tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
b) Trách nhiệm triển khai thực hiện.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động tích cực triển khai thực hiện tốt những yêu cầu trong Chỉ thị này.
- Giao cho Sở Tư pháp đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này, kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền hoặc dự thảo văn bản để UBND tỉnh kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền của Trung ương giải quyết, đồng thời giúp UBND tỉnh tổng hợp kết quả báo cáo với Chính phủ theo quy định 6 tháng, hàng năm.
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Chỉ thị 01/2012/CT-UBND về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3Quyết định 823/QĐ-UBND bổ sung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2013
- 4Chỉ thị 03/2006/CT-UBND tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 266/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (01/01/2017-31/12/2017)
- 1Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Chỉ thị 03/2006/CT-UBND tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 266/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (01/01/2017-31/12/2017)
- 1Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 2Nghị định 122/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước
- 3Quyết định 42/2009/QĐ-TTg về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 5Chỉ thị 01/2012/CT-UBND về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 823/QĐ-UBND bổ sung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2013
- 7Chỉ thị 02/2006/CT-UBND tăng cường công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Chỉ thị 11/2008/CT-UBND tiếp tục đẩy mạnh củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Phòng, Ban Tư pháp tỉnh Đắk Lắk
Chỉ thị 06/2010/CT-UBND tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 06/2010/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 28/07/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Lữ Ngọc Cư
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra