|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 85/2024/HNGĐ - ST Ngày 27 - 8 - 2024 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Kim Thủy
- Bà Đặng Hồng Luyến
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Minh Nhựt – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Trong ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Mộng T, sinh năm 1990. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. - Bị đơn: Ông Chen Chi L, sinh năm 1958. (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số D, H, khóm A, phường H, thị trấn K, huyện K, Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Lâm Thị Mộng T trình bày:
Qua tìm hiểu, nguyên đơn bà Lâm Thị Mộng T tự nguyện đi đến hôn nhân với bị đơn ông Chen Chi L và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 13 tháng 7 năm 2017. Sau khi kết hôn, tổ chức lễ cưới tại Việt Nam, bà Lâm Thị Mộng T và ông Chen Chi L chung sống chỉ một thời gian ngắn, ông Chen Chi L trở về Đài Loan sinh sống từ tháng 8 năm 2017 và mất liên lạc. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Lâm Thị Mộng T yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Mộng T yêu cầu được ly hôn với ông Chen Chi L.
Về con chung: Bà Lâm Thị Mộng T với ông Chen Chi L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lâm Thị Mộng T với ông Chen Chi L không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Chen Chi L, từ khi thụ lý vụ án ông Chen Chi L vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến phản hồi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
Nguyên đơn bà Lâm Thị Mộng T, đăng ký thường trú tại thành phố V, tỉnh Hậu Giang khởi kiện xin ly hôn với bị đơn ông Chen Chi L là người nước ngoài, quốc tịch Đài Loan và đang cư trú tại Lãnh thổ Đài Loan. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Mộng T và ông Chen Chi L có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Chen Chi L đã được Tòa án thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan, để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp vào ngày 20 tháng 01 năm 2024, nhưng đến nay bị đơn vẫn không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn ông Chen Chi L.
Nguyên đơn bà Lâm Thị Mộng T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn bà Lâm Thị Mộng T theo quy định khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
[2.1] Về quan hệ hôn nhân
Bà Lâm Thị Mộng T và ông Chen Chi L chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại cơ quan thẩm quyền. Quan hệ hôn nhân của bà Lâm Thị Mộng T và ông Chen Chi L được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Thời gian đầu bà Lâm Thị Mộng T và ông Chen Chi L sống chung với nhau nhưng đến nay hai vợ chồng không còn liên lạc, không còn tình cảm, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng xét xử, xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà Lâm Thị Mộng T và ông Chen Chi L đã không có cơ hội hàn gắn và đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Lâm Thị Mộng T được ly hôn với ông Chen Chi L.
[2.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Thị Mộng T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Lâm Thị Mộng T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; Điều 147; Điều 470; Điều 474; Điều 477; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27; Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Thông tư số 12/2016/TTLT – BTP – BNG - TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ N và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;
Áp dụng Điều 51; Điều 56 và Điều 122 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lâm Thị Mộng T được ly hôn với ông Chen Chi L.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Thị Mộng T khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí bà Lâm Thị Mộng T đã nộp theo biên lai thu số PT2024/034 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí phải chịu.
- Lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Lâm Thị Mộng T phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp bà Lâm Thị Mộng T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000042 ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.
- Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Phượng |
Bản án số 85/2024/HNGĐ - ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 85/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn người Việt Nam yêu cầu ly hôn với bị đơn là người nước ngoài.
