Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2025/DS-ST

Ngày: 21-11-2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Tấn Đồng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Cao Thành Phước
  2. Ông Lê Thành Tam

-Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoài Bảo, là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Phấn – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2025/QĐXXST –DS, ngày 22 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn:
    1. Công ty Cổ phần M1 (M)

    Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà V, Số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (nay là Tầng A, tòa nhà V, Số I D, phường C, thành phố Hà Nội).

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đinh Văn P – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Công ty Cổ phần M1 là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (theo văn bản uỷ quyền ngày 28/02/2025) (có mặt).

    1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1)

    Địa chỉ trụ sở: Toà VPBank Tower, Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là Toà VPBank Tower, Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội).

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí B – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (theo văn bản uỷ quyền ngày 04/10/2025) (có mặt).

  2. Bị đơn:
    1. Ông Võ Phương D, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long) (vắng mặt).
    2. Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 2001; địa chỉ cư trú Ấp D, xã L, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp L, xã M, tỉnh Đồng Tháp) (vắng mặt).
  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thủy S năm1966; địa chỉ cư trú số F, Khóm B, Phường C thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay là số F, Khóm B, phường P, tỉnh Vĩnh Long) (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án của ông Đinh Văn P và ông Nguyễn Chí B trình bày:

Trong khoảng thời gian từ năm 2022 đến năm 2024, Ngân hàng TMCP V có ký các hợp đồng cho vay để cho ông D và bà T vay tiền. Cụ thể như sau:

Hợp đồng cho vay số LN2309120237033 ký ngày 14/9/2023, số tiền cho vay là 9.400.000.000 đồng.

Hợp đồng cho vay số LN2308300143702 ký ngày 14/9/2023, số tiền cho vay là 4.000.000.000 đồng.

Hợp đồng cho vay số LN2205045691080 ký ngày 10/5/2022, số tiền cho vay là 664.000.000 đồng.

Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ từ ngày 22/8/2023, số tiền cho vay là 89.000.000 đồng.

Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ từ ngày 25/3/2024, số tiền cho vay là 56.600.000 đồng.

Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông D và bà T đã thế chấp các tài sản theo các hợp đồng thế chấp. Cụ thể như sau:

Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023. Tài sản đảm bảo là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 577, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ CU 877255, Số vào sổ cấp GCN: CS20644 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020.

Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023. Tài sản đảm bảo là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 576, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877256, Số vào sổ cấp GCN: CS20643 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020.

Hợp đồng thế chấp số LN2205045691080 ký ngày 09/5/2022. Tài sản đảm bảo là Xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, C, Động cơ 1.8L – CTV, biển số đăng ký : 64A- 127.53, số khung MR2KUAAG9N0037286, Số máy: 2ZRY834801.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông D và bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 15/8/2024 nên toàn bộ các khoản nợ đã chuyển sang nợ quá hạn.

Ngày 25/12/2024, Ngân hàng TMCP V đã đồng ý bán và Công ty Cổ phần M1 đã đồng ý mua một phần khoản nợ phát sinh theo các hợp đồng cho vay ký giữa Ngân hàng TMCP V với ông D và bà T cụ thể như sau:

- Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng cho vay số LN2309120237033 ngày 14/9/2023; Hợp đồng cho vay số LN2308300143702 ngày 14/9/2023; Hợp đồng cho vay số LN2205045691080 ngày 10/5/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ từ ngày 22/8/2023.

- Toàn bộ (100%) Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ từ ngày 25/3/2024.

Tính đến ngày 04/02/2025, ông D và bà T đã nợ Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 14.905.052.364 đồng; trong đó, nợ Công ty Cổ phần M1 số tiền 13.386.268.604 đồng và nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 1.519.783.760 đồng.

Quá trình xử lý các khoản vay, Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V đã nhiều lần yêu cầu ông D và bà T trả nợ, nhưng ông D và bà T cứ hẹn hoài mà không trả.

Do đó, nay Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu ông D và bà T có nghĩa vụ trả cho:

Công ty Cổ phần M1 số tiền 15.875.781.871 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 12.607.318.902 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/11/2025 là 3.268.462.969 đồng.

Và Ngân hàng TMCP V số tiền 1.754.824.788 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 1.394.599.785 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/11/2025 là 360.225.003 đồng.

Đồng thời, yêu cầu ông D và bà T còn có nghĩa vụ phải tiếp tục trả tiền lãi, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận tại các hợp đồng cho vay, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và các văn bản tín dụng khác (nếu có), kể từ ngày 22/11/2025 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

Trường hợp ông D và bà T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023, Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023 và Hợp đồng thế chấp số LN2205045691080 ký ngày 09/5/2022. Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 577, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877255, Số vào sổ cấp GCN: CS20644 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020. Thửa đất số 576, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877256, Số vào sổ cấp GCN: CS20643 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020 và Xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, C, Động cơ 1.8L – CTV, biển số đăng ký : 64A- 127.53, số khung MR2KUAAG9N0037286, Số máy: 2ZRY834801 để thu hồi nợ.

Tại biên bản hoà giải ngày 14/10/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T trình bày: Ông D và bà T xác định việc Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V trình bày trong khoảng thời gian từ năm 2022 đến năm 2024, vợ chồng ông bà có vay của Ngân hàng TMCP V nhiều khoản vay. Sau đó, do không có tiền trả nợ nên Ngân hàng TMCP V đã bán một phần nợ của vợ chồng ông bà cho Công ty Cổ phần M1 và tính đến ngày 14/10/2025 vợ chồng ông bà còn nợ Công ty Cổ phần M1 số tiền 15.640.124.895 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 12.607.318.902 đồng và tiền lãi là 3.032.805.993 đồng; nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 1.728.640.680 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 1.394.588.785 đồng và tiền lãi là 334.040.895 đồng là đúng sự thật và vợ chồng ông bà đồng ý trả cho Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V số tiền nêu trên.

Đồng thời, vợ chồng ông bà đồng ý có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi cho Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận tại các hợp đồng cho vay, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và các văn bản tín dụng khác (nếu có), kể từ ngày 15/10/2025 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

Trường hợp vợ chồng ông bà không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023, Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023 và Hợp đồng thế chấp số LN2205045691080 ký ngày 09/5/2022. Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 577, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877255, Số vào sổ cấp GCN: CS20644 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020. Thửa đất số 576, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877256, Số vào sổ cấp GCN: CS20643 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020 và Xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, C, Động cơ 1.8L – CTV, biển số đăng ký : 64A- 127.53, số khung MR2KUAAG9N0037286, Số máy: 2ZRY834801 để thu hồi nợ.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thông báo cho bà T1 biết việc thụ lý vụ án, cũng như các yêu cầu của nguyên đơn. Nhưng bà T1 không có văn bản trả lời, không có yêu cầu phản tố và vắng mặt quá trình tố tụng giải quyết vụ án. Mặc dù đã được Tòa án tống đạt triệu tập hợp lệ.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng; đồng thời, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về chi phí tố tụng và án phí buộc các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Các đương sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp hợp đồng dân sự; bị đơn ông D có nơi cư trú tại xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Mang Thít (nay là Toà án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long) thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
    2. Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án, mặc dù đã được tống đạt triệu tập hợp lệ nhưng bà T1 đều vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà T1 là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về nội dung:
    1. Trong khoảng thời gian từ năm 2022 đến năm 2024, vợ chồng ông D và bà T có vay của Ngân hàng TMCP V nhiều khoản vay. Sau đó, do không có tiền trả nợ nên Ngân hàng TMCP V đã bán một phần nợ của vợ chồng ông D và bà T cho Công ty Cổ phần M1 và tính đến ngày 14/10/2025, vợ chồng ông D và bà T còn nợ Công ty Cổ phần M1 số tiền 15.640.124.895 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 12.607.318.902 đồng và tiền lãi là 3.032.805.993 đồng và nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 1.728.640.680 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 1.394.588.785 đồng và tiền lãi là 334.040.895 đồng là đúng sự thật. Bời, những sự việc này các đương sự đều có lập hợp đồng bằng văn bản và được các đương sự thừa nhận.

      Xét việc Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V với ông D và bà T thoả thuận về việc ông D và bà T đồng ý có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần M1 số tiền 15.640.124.895 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 12.607.318.902 đồng và tiền lãi tính đến ngày 14/10/2025 là 3.032.805.993 đồng và Ngân hàng TMCP V số tiền 1.728.640.680 đồng; trong đó, tiền vốn vay là 1.394.588.785 đồng và tiền lãi tính đến ngày 14/10/2025 là 334.040.895 đồng.

      Đồng thời, ông D và bà T có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi cho Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận tại các hợp đồng cho vay, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và các văn bản tín dụng khác (nếu có), kể từ ngày 15/10/2025 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

      Trường hợp ông D và bà T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023, Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023 và Hợp đồng thế chấp số LN2205045691080 ký ngày 09/5/2022. Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 577, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877255, Số vào sổ cấp GCN: CS20644 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020. Thửa đất số 576, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877256, Số vào sổ cấp GCN: CS20643 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020 và Xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, C, Động cơ 1.8L – CTV, biển số đăng ký : 64A- 127.53, số khung MR2KUAAG9N0037286, Số máy: 2ZRY834801 để thu hồi nợ, là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

    2. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T phải chịu số tiền 700.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã nộp tạm ứng đủ số tiền 700.000 đồng được khấu trừ, như vậy buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T có nghĩa vụ phải nộp lại số tiền 700.000 đồng để hoàn trả cho Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 144; Điều 147, 157; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463,Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần M1 (M) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1).
    Buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần M1 số tiền vay là 15.875.781.871 đồng (mười lăm tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi mốt ngàn tám trăm bảy mươi mốt đồng); trong đó tiền vốn vay là 12.607.318.902 đồng (mười hai tỷ sáu trăm lẽ bảy triệu ba trăm mười tám ngàn chín trăm lẽ hai đồng) và tiền lãi tính đến ngày 21/11/2025 là 3.268.462.969 đồng (ba tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng).
    Buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền vay là 1.754.824.788 đồng (một tỷ bảy trăm năm mươi bốn triệu tám trăm hai mươi bốn ngàn bảy trăm tám mươi tám đồng); trong đó tiền vốn vay là 1.394.599.785 đồng (một tỷ ba trăm chín mươi bốn triệu năm trăm chín mươi chín ngàn bảy trăm tám mươi lăm đồng) và tiền lãi tính đến ngày 21/11/2025 là 360.225.003 đồng (ba trăm sáu chục triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn không trăm lẽ ba đồng).
    Đồng thời, Buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi cho Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận tại các hợp đồng cho vay, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và các văn bản tín dụng khác (nếu có), kể từ ngày 22/11/2025 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.
    Trường hợp ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023, Hợp đồng thế chấp số LN2308300143702 ký ngày 11/9/2023 và Hợp đồng thế chấp số LN2205045691080 ký ngày 09/5/2022. Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 577, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877255, Số vào sổ cấp GCN: CS20644 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020. Thửa đất số 576, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877256, Số vào sổ cấp GCN: CS20643 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 04/5/2020 và Xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, C, Động cơ 1.8L – CTV, biển số đăng ký : 64A- 127.53, số khung MR2KUAAG9N0037286, Số máy: 2ZRY834801 để thu hồi nợ,
  2. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T phải chịu số tiền 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã nộp tạm ứng đủ số tiền 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng) được khấu trừ, như vậy buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T có nghĩa vụ phải nộp lại số tiền 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng) để hoàn trả cho Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Võ Phương D và bà Trần Thị Thu T phải chịu số tiền 125.630.600 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu sáu trăm ba chục ngàn sáu trăm đồng).
    Công ty Cổ phần M1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.692.634 đồng (sáu chục triệu sáu trăm chín mươi hai ngàn sáu trăm ba mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006299 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Vĩnh Long) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.368.378 đồng (mười bốn triệu ba trăm sáu mươi tám ngàn ba trăm bảy mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0006300 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Vĩnh Long).
    Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
    Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long;
  • - Phòng THADS khu vực 2- Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • -Lưu hô sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trương Tấn Đồng

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MANG THÍT

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 09 giờ 45 phút, ngày 27 tháng 6 năm 2025

Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Mang Thít

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Tấn Đồng

Các Hội thẩm nhân dân :

  1. Ông Nguyễn Văn Phẩm
  2. Ông Lê Thành Tam

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 203/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2024.về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2025/QĐXXST –DS, ngày 26 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (OCB)
  2. Địa chỉ trụ sở: Toà nhà The Hallmark, Số 15 Trần Bạch Đằng, phường Thủ Thiêm, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Văn Hoàng - Chức vụ: Chuyên viên chính thu hồi nợ hiện trường – Phòng thu hồi nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Vĩnh Long là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền số 315/2024/UQ-OCB ngày 05/11/2024) (có mặt).

  3. Bị đơn: Ông Võ Phương Bình, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú ấp Thanh Thuỷ, xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Ý kiến thảo luận của Hội thẩm ông Nguyễn Văn Phẩm:

  1. Về tố tụng:
    1. Các đương sự tranh chấp hợp đồng tín dụng là tranh chấp hợp đồng dân sự; bị đơn ông Bình có nơi cư trú tại xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Mang Thít thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
    2. Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án, mặc dù đã được tống đạt triệu tập hợp lệ nhưng ông Bình đều vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Bình là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về nội dung:
    1. Vào ngày 04/7/2019, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Vĩnh Long có ký Hợp đồng tín dụng số 0363/2019/HĐTD-OCB-CN với ông Bình. Theo đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông có cho ông Bình vay số tiền 150.000.000 đồng. Đồng thời, cùng ngày 04/7/2019 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông và ông Bình có ký kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0363/2019/BĐ. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 8, tờ bản đồ 38, diện tích 85,6 m², loại đất ở nông thôn tọa lạc tại ấp Thanh Thuỷ, xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, đất do ông Bình đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và tính đến ngày 04/11/2024, ông Bình còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông số tiền 132.435.298 đồng là có thật. Bởi, những sự việc này các bên đương sự có lập hợp đồng bằng văn bản .
    2. Xét việc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông cho rằng do ông Bình đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được thoả thuận tại hợp đồng tín dụng nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông yêu cầu ông Bình phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông số tiền 153.629.903 đồng; trong đó, nợ gốc là 90.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 27/6/2025 là 63.629.903 đồng. Đồng thời, yêu cầu ông Bình còn phải tiếp tục trả tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ ngày 28/6/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0363/2019/HĐTD-OCB-CN ký ngày 04/7/2019.
      Trường hợp, ông Bình không trả được tiền nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông có quyền yêu cầu phát mãi toàn bộ tài sản đã thế tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0363/2019/BĐ ngày 04/7/2019 để thu hồi nợ, là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại các Điều 463, Điều 466; Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên chấp nhận.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của Hội thẩm Lê Thành Tam thống nhất với ý kiến thảo luận của Hội thẩm Nguyễn Văn Phẩm.

Ý kiến chủ tọa, thống nhất với ý kiến thảo luận của hai vị Hội thẩm, bổ sung quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu theo Luật Thi hành án dân sự, quy định về quyền kháng cáo theo luật định cho các đương sự.

Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất 3/3 (đạt 100%) quyết định các vấn đề cần giải quyết vụ án như sau:

Căn cứ vào các Điều 144; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463,Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông. Buộc ông Võ Phương Bình có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông số tiền 153.629.903 đồng (một trăm năm mươi ba triệu sáu trăm hai mươi chín ngàn chín trăm lẽ ba đồng); trong đó, nợ gốc là 90.000.000 đồng (chín chục triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 27/6/2025 là 63.629.903 đồng (sáu mươi ba triệu sáu trăm hai mươi chín ngàn chín trăm lẽ ba đồng. Đồng thời, buộc ông Võ Phương Bình còn có nghĩa vụ phải tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông, đối với khoản nợ gốc kể từ ngày 28/6/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0363/2019/HĐTD-OCB-CN ký ngày 04/7/2019.
    Trường hợp, ông Võ Phương Bình không trả được tiền nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông có quyền yêu cầu phát mãi toàn bộ tài sản đã thế tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0363/2019/BĐ ngày 04/7/2019 để thu hồi nợ.
  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Võ Phương Bình phải chịu số tiền 7.681.000 đồng ( bảy triệu sáu trăm tám mươi mốt ngàn đồng).
    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.311.000 đồng (ba triệu ba trăm mười một ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền số 0006120 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.
    Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
    Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Biên bản nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 10 phút cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 99/2025/DS-ST ngày 21/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 99/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger