Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NĂM CĂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2024/HNGĐ-ST

Ngày 28-10-2024

V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Đinh Thị Thùy Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thu Thủy.

Ông Nguyễn Duy Tân.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1976 (xin vắng).

Nơi cư trú: Ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Trần Minh S, sinh năm 1974 (xin vắng).

Nơi cư trú: Ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Bà Thu B và ông Minh S có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 1994, có tổ chức đám cưới gã theo phong tục của địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Lý do ly hôn: Quá trình chung sống lúc đầu vợ chồng hạnh phúc. Đến năm 2018 giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn kéo dài, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng cũng sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên bà T Ba yêu cầu ly hôn với ông Minh S.

- Về con chung: Có 01 người con tên Trần Hồng G, sinh năm 1997 (Nữ). Con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn trình bày:

Ông S và bà T Ba có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 1994, có tổ chức đám cưới gã theo phong tục của địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Quá trình chung sống, giữa ông bà xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết, dẫn đến năm 2018 ông bà sống ly thân cho đến nay. Do không còn tình cảm, bà T Ba yêu cầu ly hôn thì ông S đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con tên Trần Hồng G, sinh năm 1997 (Nữ). Con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng

Bà Nguyễn Thị Thu B xin ly hôn với ông Trần Minh S. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; do bị đơn cư trú tại ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau nên căn cứ Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

[2]. Về nội dung vụ án

- Về hôn nhân: Bà Thu B và ông S có thời gian tìm hiểu và chung sống vào năm 1994, hôn nhân chỉ tổ chức đám cưới gã theo phong tục tập quán địa phương mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống, lúc đầu hôn nhân hạnh phúc, đến năm 2018 giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà T Ba yêu cầu ly hôn với ông S, ông S đồng ý ly hôn. Xét, ông bà chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn đã vi phạm Luật hôn nhân và gia đình. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ của ông bà không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

- Về nuôi con: Có 01 người con tên Trần Hồng G, sinh năm 1997 (Nữ). Con đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về chia tài sản chung các đương sự tự thỏa thuận, về công nợ không có và các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là có cơ sở.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch: Bà T Ba phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Thu B và ông Trần Minh S.

- Về nuôi con: Đã trưởng thành không đặt ra xem xét.

- Về chia tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, bà Nguyễn Thị Thu Ba P chịu 300.000 đồng, bà T Ba được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014153 ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, bà Thu B đã nộp xong án phí.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự

- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Năm Căn;
  • - Chi cục THA DS huyện Năm Căn;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đinh Thị Thùy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 99/2024/HNGĐ-ST ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp "xin ly hôn"

  • Số bản án: 99/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp "Xin ly hôn"
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger