TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 99/2024/DS-ST
Ngày: 12-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đinh Ngọc Dình
- Ông Huỳnh Thuận
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Kim Thanh, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 12 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 234/2024/TLST-DS, ngày 04 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 156/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1947. Địa chỉ: Số E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An (vắng mặt).
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số C, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An (vắng mặt).
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số C, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị X trình bày:
Bà có tham gia dây hụi do bà H làm chủ hụi, hụi khui ngày 15/10/2022 (âm lịch), loại hụi ngày, mỗi ngày người tham gia phải đóng cho bà H số tiền 400.000 đồng/ một phần/ một ngày, hụi có thời hạn 15 tháng, là loại hụi có hoa hồng 1.000.000 đồng, bà có tham gia 01 phần và đã đóng tiền hụi cho bà H 05 tháng, với số tiền là 60.000.000 đồng, thì ngày 02/02/2023 (âm lịch) bà H tuyên bố vỡ hụi.
Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà H và ông Nguyễn Văn T phải liên đới trả cho bà số tiền vốn hụi còn nợ là 60.000.000 đồng, yêu cầu trả một lần, không yêu cầu tính lãi suất.
Bà Nguyễn Thị Kim H là bị đơn trình bày tại bản tự khai ngày 25/7/2024: Bà thống nhất có nợ nguyên đơn số tiền vốn hụi là 60.000.000 đồng. Hiện nay do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, bà xin nguyên đơn cho thời gian khi nào bà bán được tài sản là các thửa đất sẽ thanh toán nợ.
Ông Nguyễn Văn T là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày tại bản tự khai ngày 25/7/2024: Ông là chồng bà H và ông thống nhất lời trình bày của bà H, ông không có ý kiến bổ sung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị X có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp hụi với bà Nguyễn Thị Kim H, việc tranh chấp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H cư trú tại huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bà X, bà H và ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và các ông bà có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về nội dung vụ án: Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự trình bày thống nhất bà Nguyễn Thị Kim H có nợ bà Nguyễn Thị X số tiền vốn hụi là 60.000.000 đồng, đây là điều không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, các đương sự không thống nhất thời gian thanh toán: Bà X yêu cầu bà H và ông Truyền thanh toán nợ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, bà H yêu cầu được cho thời gian khi nào bà bán được tài sản là các thửa đất sẽ thanh toán nợ nhưng không được bà X đồng ý nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà X.
[3] Xét nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ: Tại địa phương bà H làm chủ hụi, tổ chức cho hụi viên tham gia nhiều năm, là loại hụi có lãi nhằm mục đích phát triển kinh tế gia đình diễn ra trong thời kỳ hôn nhân với ông T và ông T cũng thống nhất nợ. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 27, 30, 35 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Kim H liên đới thanh toán tiền vốn hụi cho nguyên đơn.
Ông T và bà H còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán nợ gốc theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên ông T và bà H phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên, ông T và bà H có đơn xin miễn án phí với lý do là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 92, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357, 471 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 27, 30, 37 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 12, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp hụi của bà Nguyễn Thị X đối với bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T.
- Về án phí:
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
- Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Buộc bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T phải liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị X số tiền vốn hụi là 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bà Nguyễn Thị X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Kim H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |
Bản án số 99/2024/DS-ST ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 99/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị X- Nguyễn Thi Kim H "Hụi"
