TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 99/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-11-2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Hồng;
- Ông Bùi Đắc Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thái Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 334/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Wang W, sinh năm 1990; địa chỉ: Số E, tổ H, thôn T, làng T, huyện V, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Lê Nguyễn Thái H, sinh năm 2005; địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện 10/6/2025 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh W1 WenHua trình bày:
Anh Wang W và chị Lê Nguyễn Thái H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2024; có đăng ký kết hôn năm 2024 tại UBND huyện G, tỉnh Tây Ninh. Anh H1 và chị H chung sống hạnh phúc được thời gian, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, khác biệt về quan điểm sống. Anh chị đã ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay. Nay anh W1 WenHua yêu cầu ly hôn với chị H, do anh ở Trung Quốc nên không thể về Việt Nam tham dự phiên tòa được.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn chị Lê Nguyễn Thái H trình bày:
Chị và anh W1 WenHua chung sống từ năm 2024, có đăng ký kết hôn ngày 04/6/2024 tại UBND huyện G, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do khác biệt về cách sống nên cả hai đã ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay. Nay anh W1 WenHua yêu cầu ly hôn thì chị cũng đồng ý.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- - Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán và Thư ký phiên tòa và các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh W1 WenHua với chị Lê Nguyễn Thái H.
Ghi nhận đương sự trình bày con chung, tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Án phí đương sự chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh luận công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Nguyên đơn anh Wang W và bị đơn chị Lê Nguyễn Thái H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Wang W và chị Lê Nguyễn Thái H.
- Về hôn nhân:
- Anh Wang W và chị Lê Nguyễn Thái H chung sống với nhau từ năm 2024, đến ngày 04/6/2024 đăng ký kết hôn tại UBND huyện G, tỉnh Tây Ninh, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
- Quá trình giải quyết vụ án, anh W1 WenHua khai nhận vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, khác biệt về quan điểm sống; vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay, nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu ly hôn với chị H.
Chị H trình bày thời gian kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian ly thân như anh H1 trình bày. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh H1 yêu cầu ly hôn thì chị cũng đồng ý.
Do anh H1 không đến tham dự phiên tòa được và đã có đơn xin xét xử vắng mặt; chị H do bận đi học cũng đã có đơn xin xét xử vắng mặt nên không thể công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của anh W1 WenHua là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về con chung: Anh H1 và chị H trình bày không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H1 và chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H1 và chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Xét đề nghị của vị Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với những nhận định trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh W1 WenHua với chị Lê Nguyễn Thái H. Anh W1 WenHua được ly hôn với chị Lê Nguyễn Thái H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh W1 WenHua và chị Lê Nguyễn Thái H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh W1 WenHua phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0005748, ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, ghi nhận anh Wang W đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Báo cho anh W1 WenHua, chị Lê Nguyễn Thái H có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Ngọc Lan |
Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 99/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Wang We - Nguyễn Thái H tranh cháp ly hôn
