Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2025/HNGĐ-ST

Ngày 18-6-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Lệ Hoa

Ông Trần Phi Hùng

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2025/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 165/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kiều T, sinh năm 2004 (có mặt)
  • Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã V, A, Kiên Giang;
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Chí Ẩ, sinh năm 2004 (vắng mặt)
  • Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã B, T, Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 4 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kiều T trình bày:

Chị T và anh Ẩ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B ngày 19/11/2025. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do anh Ẩ không lo làm ăn để phụ giúp gia đình, từ đó vợ chồng thường xuyên cải vã, chung sống không hạnh phúc nên đã ly thân từ đầu năm 2025 đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ẩ.

Con chung: Vợ chồng có một người con chung là Nguyễn Huỳnh Khả Á, sinh ngày 25/9/2022, hiện chị T đang nuôi dưỡng, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Á, chị không yêu cầu anh Ẩ cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho anh Nguyễn Chí Ẩ nhưng anh không có ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh Ẩ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Anh Ẩ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị T và anh Ẩ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống đến tháng 12/2024 không còn hạnh phúc nên chị T và anh Ẩ đã ly thân từ đầu năm 2025 đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành chị T xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh Ẩ nữa nên chị yêu cầu ly hôn. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh Ẩ.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị T thấy rằng cháu Á dưới 36 tháng tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình thì giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Ẩ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị T đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều T và anh Nguyễn Chí Ẩ được ly hôn.

[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh Khả Á, sinh ngày 25/9/2022 cho chị Huỳnh Thị Kiều T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Ẩ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Kiều T phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 14/4/2025 chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0022316 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, anh Ẩ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Bình;
  • - UBND xã Biển Bạch;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Quốc Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 99/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: [1] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều Trang và anh Nguyễn Chí Ẩn được ly hôn. [2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh Khả Ái, sinh ngày 25/9/2022 cho chị Huỳnh Thị Kiều Trang tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Trang không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Ẩn có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Kiều Trang phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 14/4/2025 chị Trang đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0022316 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Chị Trang được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, anh Ẩn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger