Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2025/DS-ST
Ngày: 30-6-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Phan Văn Cường;
  2. Bà Ngô Hồng Lan Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương Giang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 260/2025/DS-ST ngày 05/5/2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 117/2025/QÐST-DS ngày 12/6/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Dương Đức T; địa chỉ: Số B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 10/12/2024). (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Chim Quốc K, sinh năm 1986; địa chỉ tạm trú: BT B khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương. (Vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 01 năm 2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là ông Dương Đức T trình bày:

Ngày 05/7/2018, ông Chim Quốc K có ký với Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng); Loại thẻ: JCB Jspeedy Cre C-Phi RTM; Số thẻ: 356480-1218; Hạn mức tín dụng là 15.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; Lãi suất: 2.6%; Lãi suất được tính trên từng giao dịch và từng thời điểm khác nhau; Lãi quá hạn: 150% lãi trong hạn. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông K đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 30.054.500đ. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông K chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng số tiền 22.141.032đ. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông K vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông K vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 23/5/2020 nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo Điều 23 của Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng.

Do ông K không thanh toán khoản nợ vay cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản quy định tại Hợp đồng đã ký nên Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Chim Quốc K phải trả ngay cho Ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 30/6/2025 là 61.799.082đ, trong đó: Nợ gốc: 18.046.182đ, lãi quá hạn: 43.752.900đ. Ngoài ra, ông K còn phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/7/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

* Quá trình tố tụng bị đơn ông Chim Quốc K: Đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý; thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ, triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa nhưng ông K đều vắng mặt không có lý do, không cung cấp lời khai, không có yêu phản tố cũng như không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là ông Dương Đức T đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Chim Quốc K được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.

Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là ông Dương Đức T đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Chim Quốc K được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự có tên nêu trên.

[2] Về nội dung vụ án: Ngày 05/7/2018, ông Chim Quốc K có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng); Loại thẻ: JCB Jspeedy Cre C-Phi RTM; Số thẻ: 356480-1218; Hạn mức tín dụng là 15.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; Lãi suất: 2.6%; Lãi suất được tính trên từng giao dịch và từng thời điểm khác nhau; Lãi quá hạn: 150% lãi trong hạn. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông K chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng số tiền 22.141.032đ. Do ông K vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông K thanh toán khoản nợ vay.

[3] Xét, Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 05/7/2018 được ký kết giữa ông Chim Quốc K với Ngân hàng TMCP S thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, thỏa thuận của các bên về số tiền vay, thời hạn vay, mục đích, lãi suất vay, phương thức trả nợ......phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông K số tiền vay. Tuy nhiên, ông K đã không thực hiện đúng như cam kết được quy định các Điều 2, Điều 22 và Điều 23 của Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng đã ký. Tính đến thời điểm hiện tại ông K chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng số tiền 22.141.032đ. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông K thanh toán số tiền gốc và lãi còn nợ tính đến ngày 30/6/2025 là 61.799.082đ, trong đó: Nợ gốc: 18.046.182đ, lãi quá hạn: 43.752.900đ. Ngoài ra, ông K còn phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/7/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

[4] Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Chim Quốc K chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Chim Quốc K về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc ông Chim Quốc K có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến ngày 30/6/2025 là 61.799.082₫ (sáu mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi chín mươi chín nghìn không trăm tám mươi hai đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 18.046.182đ (mười tám triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm tám mươi hai đồng);

+ Lãi quá hạn: 43.752.900đ (bốn mươi ba triệu bảy trăm năm mươi hai triệu chín trăm đồng).

Tiền lãi được tiếp tục kể từ ngày 01/7/2025 cho đến khi ông Chim Quốc K trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 05/7/2018.

2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Chim Quốc K phải chịu số tiền 3.089.954đ (ba triệu không trăm tám mươi chín nghìn chín trăm năm mươi tư đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP S 1.446.445đ (một triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008195 ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4/ Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Dĩ An;
  • - Chi cục THADS thành phố Dĩ An;
  • - Lưu: VT, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 99/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 99/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng S- Chim Quốc K
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger