Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2025/DS-ST

Ngày: 27/6/2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hồng Đức

2. Ông Nguyễn Đức Thành

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Sơn Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì

- Đại diện VKSND huyện Thanh Trì tham gia phiên tòa: Bà Chu Thị Hồng N - Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 171/2024/TLST-DS ngày 10/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2025/QĐXXST-DS ngày 29/5/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2025/QÐST-DS ngày 18/6/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Trụ sở: Lầu 8, 266 - B N, Phường V, Quận C, TP ..

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên Q nợ và khai thác tài sản ngân hàng S do ông Phan Tấn D1 - Tổng Giám đốc là đại diện theo pháp luật (Giấy ủy quyền số 3815/2024/GUQ-PC ngày 10/12/2024).

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh H (Giấy ủy quyền số 156/2025/UQ-TGĐ ngày 15/01/2025) – xin vắng mặt.

Bị đơn: Anh Lã Quang T, sinh năm 1986 (vắng mặt)

Trú tại: Đ, Thôn L, xã N, huyện T, Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là S1) do ông Nguyễn Thanh H là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 01/4/2015, S1 và anh Lã Quang T đã ký kết Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) có nội dung S1 đồng ý cấp thẻ tín dụng có hạn mức 50.000.000đồng cho anh T với mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi suất được áp dụng tại thời điểm ký hợp đồng là 2,15%/tháng. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Kể từ ngày 15/8/2019, lãi suất áp dụng là 2,6%/tháng.

Sau khi được cấp thẻ, anh T đã sử dụng các giao dịch với tổng số tiền 548.434.548 đồng. Kể từ thời điểm kích hoạt thẻ đến nay, anh T đã thanh toán trả S1 569.276.000 đồng, bao gồm các khoản thanh toán lãi, phí, tiền giao dịch theo thứ tự thanh toán được thỏa thuận tại Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của S1. Sau đó, anh T không thanh toán trả S1 theo nghĩa vụ. Đến ngày 01/8/2022, S1 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn lại sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 22/4/2025, anh T còn nợ các khoản sau: nợ gốc: 51.579.820 đồng; Lãi quá hạn: 67.823.184 đồng. Tổng cộng: 119.403.004 đồng.

Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Buộc anh Lã Quang T phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/4/2025 là 119.403.004 đồng, trong đó: nợ gốc là 51.579.820 đồng; Lãi quá hạn: 67.823.184 đồng.
  • - Từ ngày 23/4/2025, Anh T tiếp tục phải thanh toán khoản lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

* Bị đơn là anh Lã Quang T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa và không có lời khai, quan điểm về việc giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa:

  • - Đại diện Ngân hàng TMCP S (nguyên đơn) có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên quan điểm như đã trình bày; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì có quan điểm:
  • + Về tố tụng: Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ, bị đơn không chấp hành quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
  • + Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc cho nguyên đơn và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền: Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 01/4/2015 (áp dụng cho khách hàng cá nhân) do anh T ký và nộp cho Ngân hàng TMCP S và các tài liệu về nơi cư trú do anh T cung cấp cho Ngân hàng, anh T có nơi cư trú tại Đ, Thôn L, xã N, huyện T, Hà Nội. Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì.

[2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã xác minh tại công an xã N, huyện T, Hà Nội và được cung cấp anh T đang cư trú tại địa chỉ Đ, Thôn L, xã N, T, Hà Nội và Tòa án đã trực tiếp giao các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do và tại phiên tòa xét xử vụ án, anh T vắng mặt lần thứ 2. Đại diện Ngân hàng TMCP S có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng cho anh Lã Quang T trên cơ sở Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 01/4/2015 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2014). Các văn bản tín dụng trên đều được các bên ký kết tự nguyện, những người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội, hình thức của hợp đồng (giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và các văn bản tín dụng khác) phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngày 01/8/2022, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng là đúng theo thỏa thuận của các bên đã ký. Ngân hàng yêu cầu anh T trả nợ gồm nợ gốc và lãi là phù hợp với các Điều 471, Điều 474, Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005. Tính đến thời điểm chuyển nợ quá hạn, dư nợ gốc của anh T (bao gồm giao dịch chưa thanh toán, phí, lãi) là 51.579.820đồng, lãi suất quá hạn được áp dụng là 2,6/tháng x 150% = 3,9%/tháng trong thời hạn 114 ngày (tính từ ngày 01/8/2022 đến ngày 22/11/2022) trên dư nợ gốc 58.579.820đồng là 8.681.566 đồng; lãi suất trên dư nợ gốc 51.579.820 trong thời hạn 882 ngày (tính từ ngày 23/11/2022 đến ngày 22/4/2025) là 59.141.628đồng. Hội đồng xét xử buộc anh T phải trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 22/4/2025 là 119.403.004 đồng, trong đó: Dư nợ gốc là 51.579.820 đồng; Lãi quá hạn: 67.823.184 đồng.

Kể từ ngày 23/4/2025, anh T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 01/4/2015 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2014) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên anh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 5% x 119.403.004 đồng = 5.970.000 đồng.

Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[5] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Các Điều 471, 474 và 476 Bộ luật Dân sự năm 2005;
  • - Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự;
  • - Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với anh Lã Quang T:

  • - Buộc anh Lã Quang T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 22/4/2025 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 01/4/2015 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2014) là: 119.403.004 đồng, trong đó: nợ gốc là 51.579.820 đồng; Lãi quá hạn: 67.823.184 đồng.
  • - Kể từ ngày 23/4/2025, anh Lã Quang T vẫn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 01/4/2015 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2014) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Về án phí:

  • - Anh Lã Quang T phải nộp 5.970.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
  • - Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền 2.200.000 đồng đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0056432 ngày 10/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - VKSND TP. Hà Nội;
  • - VKSND huyện Thanh Trì;
  • - Chi cục THADS huyện Thanh Trì;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

Nguyễn Thị Hoài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 99/2025/DS-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 99/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xét xử
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger