Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG HỒ

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập–Tự do–Hạnh phúc

Bản án số: 99/2024/ HNGĐ-ST

Ngày 05 - 7 - 2024

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Bằng.

-Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Nghĩa
  2. Ông Nguyễn Văn Trước

-Thư ký phiên toà: Bà Trần Mỹ Huyền –Thư ký Toà án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

-Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Long Hồ: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 206/2024/ TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, về việc “ Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 80/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh Kim H, sinh năm 1983 ( có mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1985 ( Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2024 và trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh N trên cơ sở quen biết tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/10/2016 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, anh N không lo cho gia đình, chị có khuyên anh N nhiều lần anh có hứa thay đổi nhưng không thay đổi. Tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu ly hôn với anh N.

Về con chung: Không có, chị không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, về nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

-Bị đơn là anh Nguyễn Thanh N vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án cũng không bản khai ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

-Ý kiến của chị H tại phiên tòa: Chị vẫn giữ ý kiến yêu cầu ly hôn với anh N. Về con chung: Không có, chị không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, về nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Bị đơn là anh Nguyễn Thanh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ Luật Tố tụng Dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[1.2]. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn, đây là tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có địa chỉ ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Xét về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh N tiến đến hôn nhân, được Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92 vào ngày 20/10/2016, do đó hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Hội đồng xét xử nhận thấy: Trong thời gian chung sống chị H trình bày giữa anh chị thường hay cự cải do bất đồng quan điểm, mặc dù đã cố gắng khắc phục nhưng không được, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh N đã được Tòa án thông báo về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng anh N vắng mặt trong các phiên hòa giải và cũng không có bản khai ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xem như anh N cũng đồng ý ly hôn với chị H.

Xét thấy hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện, mục đích hôn nhân là đem lại hạnh phúc cho nhau, cùng nhau sung sống, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. Nhưng hôn nhân của chị H và anh N không có hạnh phúc. Tại phiên tòa chị H không muốn đoàn tụ cùng anh N. Do đó việc chị H yêu cầu ly hôn với anh N là có căn cứ.

[3]. Về con chung: Chị H trình bày không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4]. Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5]. Về án phí: Buộc nguyên đơn phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị Thanh Kim H được ly hôn với anh Nguyễn Thanh N.
  2. Về con chung: Chị Lê Thị Thanh Kim H trình bày không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Buộc nguyên đơn nộp 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai số 0001022 ngày 09 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ.
  5. Quyền kháng cáo: Án xử có mặt nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • -TAND Tỉnh Vĩnh Long;
  • -VKSND huyện Long Hồ;
  • -CC THADS huyện Long Hồ;
  • -UBND xã Long Phước, Long Hồ, Vĩnh Long;
  • -Các đương sự trong vụ án;
  • -Lưu hồ sơ vụ án. /.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Võ Công Bằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 99/2024/ HNGĐ-ST ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 99/2024/ HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger