Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 894/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 19 - 9 - 2024.

“V/v Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Tú Nga.
  2. Ông Hồ Đắc Toàn.

Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Văn Phương Nhi là Thư ký Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Trần Võ Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 480/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 232/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/8/2024 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Y, sinh năm 1975
  • Địa chỉ: 65/12/4 đường L, phường Đ, thành phố Q, tỉnh B
  • * Bị đơn: Anh Nguyễn Thành V, sinh năm 1969
  • Địa chỉ: 71 đường X, phường P, thành phố Q, tỉnh B
  • (Chị Y và anh V vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN :

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Lê Thị Kim Y trình bày:

Chị và anh Nguyễn Thành V kết hôn ngày 19/7/2002 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn tại UBND phường L, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm về kinh tế, từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau, không có tiếng nói chung. Mâu thuẩn gay gắt nhất là từ năm 2018, chị bỏ vào Thành Phố Hồ Chí Minh sinh sống. Đến tháng 5/2019, anh V bị bắt tạm giam về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, hiện đang chấp hành án tại Trại giam Kim Sơn. Từ đó cho đến nay, chị không thăm hỏi, quan tâm gì đến anh V.

Nay chị không còn tình cảm với anh V, mâu thuẩn không hàn gắn được nên yêu cầu được ly hôn anh Nguyễn Thành V để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 20/11/2000 và Nguyễn Thành P, sinh ngày 13/02/2004. Hiện nay 02 con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Thành V trình bày: Anh và chị Lê Thị Kim Y kết hôn ngày 19/7/2002 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn tại UBND phường Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2018 bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do anh làm ăn thua lỗ, từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Mâu thuẩn gay gắt nhất từ khi anh chấp hành án tại Trại giam Kim Sơn, từ đó chị Y không quan tâm gì đến anh. Chị Y yêu cầu ly hôn, anh đồng ý.

Về con chung: Anh và chị Y có 02 con chung tên là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 20/11/2000 và Nguyễn Thành P, sinh ngày 13/02/2004. Hiện nay 02 con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo qui định của pháp luật.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn chị Lê Thị Kim Y, anh Nguyễn Thành V đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa được quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Kim Y được ly hôn anh Nguyễn Thành V.

- Về con chung: Chị Y, anh V có 02 con chung tên là Nguyễn Thành Đạt, sinh ngày 20/11/2000 và Nguyễn Thành Phát, sinh ngày 13/02/2004. Hiện hai con đã trưởng thành, không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Y, anh V không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Kim Y phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Kim Y, anh Nguyễn Thành V có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó căn cứ theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Y, anh V theo thủ tục chung.
  2. Về nội dung: Chị Lê Thị Kim Y và anh Nguyễn Thành V trước khi kết hôn có thời gian tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Theo chị Y trình bày, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nhưng gay gắt nhất từ năm 2018, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về kinh tế dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, tháng 5/2019, anh V bị bắt tạm giam về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, hiện đang chấp hành án tại Trại giam Kim Sơn, không ai quan tâm đến ai, chị không còn tình cảm với anh V nên chị yêu cầu được ly hôn anh Nguyễn Thành V để ổn định cuộc sống. Anh V cũng thừa nhận vợ chồng mâu thuẩn là do làm ăn thua lỗ, thường xuyên xảy ra cãi nhau, từ khi anh V đi chấp hành án đến nay, không ai quan tâm đến ai.

    Xét thấy đã là vợ chồng phải gần gũi thương yêu, tin tưởng, quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau, cùng xây dựng hạnh phúc gia đình. Ở đây anh chị đã xảy ra mâu thuẩn một thời gian dài, tình cảm, trách nhiệm với nhau không còn. Do đó mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Y yêu cầu ly hôn anh V là phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

  3. Về con chung: Chị Y và anh V có hai con chung tên là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 20/11/2000 và Nguyễn Thành P, sinh ngày 13/02/2004. Hiện 02 con đã trưởng thành, chị Y và anh V không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về tài sản chung: Chị Y, anh V không yêu cầu, Hội đồng xét xử không giải quyết.
  5. Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì chị Lê Thị Kim Y phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  6. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử :

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Kim Y được ly hôn anh Nguyễn Thành V.
  2. Về con chung: Chị Lê Thị Kim Y và anh Nguyễn Thành V không yêu cầu, Toà không giải quyết
  3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kim Y và anh Nguyễn Thành V không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Lê Thị Kim Y phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001067 ngày 06/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Chị Y đã nộp xong.
  5. Quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND T.Bình Định
  • - VKSNDTP Quy Nhơn
  • - THA Tp.Quy Nhơn.
  • - UBND phường J.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà

Nguyễn Thị Diễm

THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Tú NgaHồ Đắc ToànNguyễn Thị Diễm

Nơi nhận:

  • - TAND T.Bình Định
  • - VKSNDTP Quy Nhơn
  • - THA Tp.Quy Nhơn.
  • - UBND P. Quang Trung.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà

Nguyễn Thị Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 894/2024/HNGĐ-ST ngày 19/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 894/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị Kim Y ly hôn anh Nguyễn Thành V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger