Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Bản án số: 98/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 18-09-2024

V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Quốc Khương
  2. Bà Lê Thị Mỹ Linh

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Mỹ Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 18 tháng 09 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 29/07/2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 14 tháng 08 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 115/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 08 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1994 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp D, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Â, sinh năm: 1989 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp D, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hoàng  kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang vào năm 2016. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hàn gắn được và đã sống ly thân nhau từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay. Do mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Â.

Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Anh T1, sinh ngày: 15/02/2014 và Nguyễn Ngọc Thiên A, sinh ngày: 01/10/2016 hiện đang sống chung với anh Â. Khi ly hôn chị T đồng ý giao 02 con cho anh  nuôi dưỡng, chị T không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Hoàng  đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do nên không thể tiến hành lấy ý kiến của anh Nguyễn Hoàng  về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Hoàng  đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho nguyên đơn, bị đơn theo quy định pháp luật.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hoàng  kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn năm 2016 theo quy định pháp luật tại UBND xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hoàng  chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bị đơn anh Nguyễn Hoàng  đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị Nguyễn Thị T. Anh Nguyễn Hoàng  không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy anh Nguyễn Hoàng  không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn, xét thấy cuộc sống hôn nhân của anh, chị không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T.

[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày trong quá trình sống chung chị T và anh  có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Anh T1, sinh ngày: 15/02/2014 và Nguyễn Ngọc Thiên A, sinh ngày: 01/10/2016. Hiện các cháu đang sống chung với anh Â. Khi ly hôn chị T đồng ý giao 02 con chung có anh  nuôi dưỡng chị T không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện tại cháu T1 và cháu A đang sống cùng anh Â, đồng thời các cháu cũng có nguyện vọng được sống cùng anh Â.Vì vậy, để ổn định cuộc sống cho cháu là Nguyễn Ngọc Anh T1 và Nguyễn Ngọc Thiên A nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T1 và Nguyễn Ngọc Thiên A cho anh  tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Hoàng  không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị Nguyễn Thị T không ai có quyền cản trở.

[4] Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hoàng  được ly hôn.
  2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T1, sinh ngày: 15/02/2014 và Nguyễn Ngọc Thiên A, sinh ngày: 01/10/2016 cho anh Nguyễn Hoàng  trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi Nguyễn Ngọc Anh T1 và Nguyễn Ngọc Thiên A trưởng thành (tròn 18 tuổi), chị Nguyễn Thị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Hoàng  không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị Nguyễn Thị T không ai có quyền cản trở.
  3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010170 ngày 29/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
  6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND huyện Long Mỹ;
  • - THA huyện Long Mỹ;
  • - UBND xã Lương Tâm;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Phát Lộc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 98/2024/HNGĐ-ST ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 98/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger