Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 19/4/2024

V/v “tranh chấp Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà ÂU THỊ THẢO.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông TRẦN TRUNG NHÂN.

2. Ông ĐỖ DUY HỪNG.

Thư ký phiên tòa: Ông HỨA QUỐC THÁI – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông TRẦN VĂN QUỐC – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông PHẠM VĂN H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp Lợi Nh, xã Mỹ L B, huyện Cái B, tỉnh Tiền G

2.Bị đơn: Bà HUỲNH THỊ H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp Lợi Nh, xã Mỹ L B, huyện Cái B, tỉnh Tiền G

( Ông H, bà H có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Phạm Văn H trình bày: Do quen biết nên ông và bà Huỳnh Thị H xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1996, không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng có sống ly thân với nhau và ông yêu cầu xin ly hôn với bà Huỳnh Thị H. Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Thị Mỹ T, sinh ngày 01/01/2000. Hiện con chung đã trưởng thành và lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo tờ tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Huỳnh Thị H trình bày: Bà thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về điều kiện, hoàn cảnh kết hôn, bà và ông H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn. Về tình cảm bà cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Phạm Văn H. Vợ chồng có 01 con chung như nguyên đơn trình bày đã đủ 18 tuổi và lao động được nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn; bị đơn có đơn xin vắng mặt.

Ý kiến của kiểm sát viên tại phiên tòa: Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử và của các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Hiện tại thì chưa phát hiện sai sót gì để kiến nghị khắc phục. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 9, 14, 15, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227, 228, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Phạm Văn Hồng và bà Huỳnh Thị Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1] Ông Phạm Văn H và bà Huỳnh Thị H có đơn xin vắng mặt. Căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông H, bà H là phù hợp theo quy định của pháp luật.

Về nội dung:

[2] Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy, ông Phạm Văn H và bà Huỳnh Thị H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 mà không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống ông H và bà H có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mà ông bà không thực hiện việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà H có bản tự khai trình bày ý kiến là đồng ý với yêu cầu xin ly hôn của ông H. Nay ông H xin ly hôn với bà H. Căn cứ vào các điều 9, 14, 15, 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà H không được công nhận là vợ chồng.

[3] Về con chung: Ông H và bà H có 01 con chung tên Phạm Thị Mỹ T, sinh ngày 01/01/2000. Hiện con chung đã trưởng thành và lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí: Ông Phạm Văn H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

[6] Xét ý kiến phát biểu của vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 9, 14, 15, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227, 228, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

Về quan hệ hôn nhân:

Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Phạm Văn H và bà Huỳnh Thị H

Về án phí:

Ông Phạm Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai số 0015015 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, xem như ông Hồng thi hành xong tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo:

Bà Huỳnh Thị H và ông Phạm Văn H được thực hiện quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày ông, bà nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Cái Bè;
  • - CCTHADS huyện Cái Bè;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: TDS, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

ÂU THỊ THẢO

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 98/2024/HNGĐ-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 98/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông H xin ly hôn với bà H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger