Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

Bản án số: 98/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 06-6-2025

V/v tranh chấp “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Trúc Linh.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • 1. Ông Lê Văn Kiệt
    • 2. Bà Lê Thị Bé Bảy.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa: Bà Đặng Kiều My – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2025/QĐXXST-HN ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 269/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N sinh năm 1986.

    Địa chỉ: số B khu phố B, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

    Địa chỉ liên hệ: ấp Tân Thuận, xã Xuân Đông, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

  2. Bị đơn: Anh Đỗ Tấn H, sinh năm 1983.

    Địa chỉ: số B khu phố B, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

    ( Chị N có mặt, anh T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn ly hôn, và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thị Kim N trình bày: chị và anh Đỗ Tấn H cưới nhau từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 10, thành phố M vào 04/7/2008. Thời gian chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, tính tình không phù hợp. Nhận thấy hiện tại đã không còn tình cảm với nên yêu cầu được ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Đỗ Nguyễn Phương V sinh ngày 24/10/2007. Ly hôn, chị N yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Đỗ Tấn H đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh H không đến Tòa án và không nộp bất kỳ văn bản ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với anh Đỗ Tấn H, yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con, bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và quan điểm về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng tuân theo pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng còn bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình và vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn. Về nội dung theo lập luận nêu tại bài phát biểu. Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Giao cháu Đỗ Nguyễn Phương V sinh ngày 24/10/2007 cho chị N nuôi dưỡng, ghi nhận chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung chị N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

  1. Về tố tụng:

    Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim N yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ tấn H có địa chỉ tại thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định là tranh chấp ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.

    Sự có mặt của các đương sự: Bị đơn không có đơn xin xét xử vắng mặt, và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

  2. Về nội dung vụ án:
    1. Về quan hệ hôn nhân: chị N anh H cưới nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới chị N và anh H chung sống hạnh phúc, nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn do bất đồng quan điểm, anh H có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2011 cho đến nay.

      Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị N khẳng định không thể hàn gắn với anh H vì chị không còn tình cảm, chị đã cho anh H nhiều thời gian để vợ chồng hàn gắn tình cảm vẫn không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.

    2. Xét thấy, mối quan hệ hôn nhân của chị N và anh H là không thể hàn gắn, vì không có sự vun đắp, xây dựng gia đình từ hai phía, thời gian sống ly thân dài, nhưng cả hai vẫn không có biện pháp hàn gắn lại tình cảm. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, và cũng không có văn bản trình bày ý kiến hợp lệ xem như từ bỏ các quyền của mình theo quy định tại Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn chị N, cho chị N được ly hôn với anh H.
    3. Về nuôi con chung: Đối với con chung tên Đỗ Nguyễn Phương V sinh ngày 24/10/2007 hiện đang sống cùng với chị N. Xét thấy, hiện tại chị N hiện đang chăm sóc và nuôi dưỡng, cháu V có nguyện vọng tiếp tục ở cùng với mẹ, phía anh H cũng không có văn bản ý kiến đối với việc nuôi con khi ly hôn. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung cần tiếp tục giao cháu V cho chị N nuôi dưỡng, yêu cầu nuôi con của chị N là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
    4. Về cấp dưỡng nuôi con: chị N có việc làm với thu nhập ổn định và không có yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
    5. Về tài sản chung và nợ chung: chị N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
  3. Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được ghi nhận.
  4. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim N
    • - Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với anh Đỗ Tấn H.
    • - Về con chung: Giao cháu Đỗ Nguyễn Phương V sinh ngày 24/10/2007 cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Đỗ Tấn H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị N chưa có yêu cầu.
    • Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí:

    Chị Nguyễn Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005554 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên chị đã nộp xong.

  3. Về quyền kháng cáo: Chị N có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh H vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPMT;
  • - UBND phường 10, TP Mỹ Tho, Tiền Giang;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cao Thị Trúc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 98/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 98/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ngân sinh năm 1986. Địa chỉ: số 230 khu phố 2, phường 10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Địa chỉ liên hệ: ấp Tân Thuận, xã Xuân Đông, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang 2. Bị đơn: Anh Đỗ Tấn Hảo, sinh năm 1983. Địa chỉ: số 230 khu phố 2, phường 10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger