TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 98/2025/HNGĐ-ST
Ngày 04-04-2025
V/v tranh chấp xin ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Ngô Văn Đen.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Duyên Văn Hiền;
2. Ông Văn Công Trọn.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 04 tháng 04 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 495/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2024, về việc “tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 537/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, quyết định hoãn phiên toà số 111/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/01/2025 và Thông báo mở phiên toà số 19/TB-TA ngày 04/03/2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Đỗ Kim P – sinh năm 1967 (xin vắng mặt)
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T – sinh năm 1968 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Đỗ Kim P trình bày:
Về hôn nhân: Bà P và ông T sống chung với nhau từ năm 1992, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, việc sống chung là tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn được bà xác định là trong thời gian chung sống vợ chồng không hòa hợp với nhau, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tự hàn gắn được, hiện nay vợ chồng đã ly thân nhau. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, bà P xác định tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục. Nay bà P yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 01 người con chung, Nguyễn Tuyết L - sinh năm 1992, đã trưởng thành, có cuộc sống ổn định nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc riêng, bà xin vắng mặt tại phiên xét xử của tòa án.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Minh T đúng theo quy định pháp luật nhưng ông T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thủ tục tố tụng:
- [2] Về quan hệ hôn nhân: Năm 1992 bà P và ông T sống chung với nhau là hoàn toàn tự nguyện, tuy nhiên không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không có cơ sở công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông bà. Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà P xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông T và thể hiện sự quyết tâm mong muốn được ly hôn, hiện nay vợ chồng đã ly thân nhau. Trường hợp nếu cho các bên tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, đồng thời hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng gữa bà P và ông T là có căn cứ, đúng pháp luật.
- [3] Về con chung: Có 01 người con chung, Nguyễn Tuyết L - sinh năm 1992, đã trưởng thành, có cuộc sống ổn định nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
- [4] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Nếu không thoả thuận được, phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ kiện khác sau khi ly hôn.
- [5] Về nợ chung: đương sự tự xác định không có. Tuy nhiên, sau này nếu có căn cứ chứng minh có nợ chung sẽ được giải quyết ở vụ án khác sau khi ly hôn.
- [6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bà P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; Ông T không phải chịu án phí.
Bị đơn ông Nguyễn Minh T có nơi cư trú tại ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T, nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "tranh chấp xin ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt bà P, ông T theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Kim P đối với ông Nguyễn Minh T.
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ Kim P và ông Nguyễn Minh T.
- Về án phí: Bà Đỗ Kim P phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Bà có dự nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005437 ngày 05/08/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Đen |
Bản án số 98/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 98/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn
