TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 98/2025/DS-ST
Ngày: 17-6-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Thi
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Anh Giàu
- Bà Nguyễn Thị Bé Em
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 60/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;
Trụ sở: Số B - 268, N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Nguyễn Vũ Khánh C– Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q và khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Theo Văn bản ủy quyền số 2535A ngày 12/10/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S);
Người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T – Chức vụ: Nhân viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q và khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Theo Văn bản ủy quyền số 1114 ngày 206/4/2023 của Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q và khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại cổ phần S);
Địa chỉ liên hệ: Số B, N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Hồ Quang T1, sinh năm: 19949;
Nơi cư trú: Số C, đường T, Khu phố C, Phường D (nay là phường A), thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 07/11/2018, ông Hồ Quang T1 và Ngân hàng Thương mại cổ phần S – chi nhánh S1 đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), theo đó: Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông T1 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,6%/tháng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 319.395.000 đồng, trong quá trình sử dụng thẻ thì ông T1 đã thanh toán tổng cộng 304.800.000 đồng. Ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông T1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tổng dư nợ thẻ tín dụng của ông T1 tại Ngân hàng tính đến hết ngày 17/6/2025 là 64.349.264 đồng, bao gồm: nợ gốc: 20.054.635 đồng, nợ lãi quá hạn: 44.294.629 đồng. Vì vậy, Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu ông Hồ Quang T1 phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ đã vay tính đến hết ngày 17/6/2025 là 64.349.264 đồng, bao gồm: nợ gốc: 20.054.635 đồng, nợ lãi quá hạn: 44.294.629 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 18/6/2025 đến khi trả dứt nợ vay cho Ngân hàng. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Hồ Quang T1 đến để tiến hành hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông T1 vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu ông Hồ Quang T1 trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng giữa các bên đã ký kết nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Ngân hàng Thương mại cổ phần S là nguyên đơn có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt và ông Hồ Quang T1 là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về xét nội dung yêu cầu khởi kiện:
[3.1] Ngày 07/11/2018, ông Hồ Quang T1 và Ngân hàng Thương mại cổ phần S – chi nhánh S1 đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), theo đó: Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông T1 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,6%/tháng. Xét thấy, hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa các bên được ký kết trên cơ sở tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật nên có hiệu lực pháp luật ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên.
[3.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Hồ Quang T1 đã thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, đã vi phạm điều khoản theo nội dung thỏa thuận giữa các bên đã ký kết, mặt khác ông T1 không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu trả tiền nợ vay của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Hồ Quang T1 thanh toán số tiền nợ vay tính đến hết ngày 17/6/2025 là 64.349.264 đồng, bao gồm: nợ gốc: 20.054.635 đồng, nợ lãi quá hạn: 44.294.629 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 18/6/2025 đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S được chấp nhận nên ông Hồ Quang T1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 64.349.264 đồng x 5% = 3.217.500 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S đối với ông Hồ Quang T1 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, cụ thể:
1.1. Buộc ông Hồ Quang T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S toàn bộ số nợ tính đến hết ngày 17/6/2025 là: 64.349.264 (Sáu mươi bốn triệu, ba trăm bốn mươi chín nghìn, hai trăm sáu mươi bốn) đồng, bao gồm: nợ gốc: 20.054.635 (Hai mươi triệu, không trăm năm mươi bốn nghìn, sáu trăm ba mươi lăm) đồng, nợ lãi quá hạn: 44.294.629 (Bốn mươi bốn triệu, hai trăm chín mươi bốn nghìn, sáu trăm hai mươi chín) đồng.
1.2. Ông Hồ Quang T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh S1 và ông Hồ Quang T1 kể từ ngày 18/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Hồ Quang T1 phải nộp là 3.217.500 (Ba triệu, hai trăm mười bảy nghìn, năm trăm) đồng.
2.2. Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 1.096.000 (Một triệu, không trăm chín mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0029157 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Hồ Quang T1 vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |
Bản án số 98/2025/DS-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 98/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và Hồ Quang T1
